NEW
Font size
Worksheetstriết 5
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (...) để hoàn thiện định nghĩa sau: “ Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất tượng trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của...... và trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (...) trong câu sau: Quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra bằng con đường …còn bao hàm cả sự bỏ qua trong những điều kiện lịch sử nhất định, hoặc hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
Phát triển tuần tự.
Phát triển rút ngắn.
Phát triển nhảy vọt.
Phát triển từ từ.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (...) trong câu sau: “Khái niệm... dùng đã chỉ cách thức con người thực hiện trong quá trình sản xuất vật chất ở những 6 đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người”.
Sản xuất vật chất.
Phương thức sản xuất.
Công cụ lao động.
Lực lượng sản xuất.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (...) trong câu sau: “... 1 tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biên nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người”.
Sức lao động.
Công cụ lao động.
Lực lượng sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất độc lập với nhau.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất hoàn toàn chịu sự quy định của quyền lực nhà nước.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (...) trong câu sau: “... là nội dung vật chất của quá trình sản xuất“
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Sản xuất vật chất.
Điện từ còn thiếu vào chỗ trống (...) trong câu sau: “... là hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Sản xuất vật chất.
Lực lượng sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động.
Tư liệu sản xuất.
Người lao động.
Tài nguyên khoáng sản.
Quan hệ nào dưới đây KHÔNG thuộc về quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất.
Quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ mua và bán sản phẩm lao động.
Yếu tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là:
Kỹ năng lao động.
Công cụ lao động.
Sản phẩm của lao động.
Cách thức tổ chức lao động.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Việt Nam phải.
Chủ động thiết lập quan hệ sản xuất trước, sau đó , lượng sản xuất phù hợp.
Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó hệ sản xuất phù hợp.
Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với xác lân xuất phù hợp.
Tôn trọng quy luật khách quan và tuyệt đối không can thiệp phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Sự tồn tại nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là do:
Đặc điểm tự nhiên của Việt Nam quy định.
Trình độ của lực lượng sản xuất quy định.
Thành phần giai cấp trong xã hội Việt Nam quy định.
Nhận thức chính trị của Việt Nam quy định.
Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, quan hệ sản xuất:
Tồn tại khách quan và không phụ thuộc vào ý thức của con người.
Hoàn toàn bị quy định bởi những người lãnh đạo các cơ sở sản xuất.
Hoàn toàn bộ quy định bởi truyền thống và tập tục.
Hoàn toàn bị quy định bởi chế độ chính trị xã hội.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (...) trong câu sau: “Trong một ...(1)... | ...(2)... là yếu tố thường xuyên biến đổi, còn ...(3)... là yếu tố tương đối ổn định
1) quan hệ sản xuất, 2) quan hệ phân phối, 3) quan hệ sở hữu.
1) phương thức sản xuất, 2) lực lượng sản xuất, 3) quan hệ sản xuất.
1) lực lượng sản xuất, 2) người lao động, 3) tư liệu sản xuất.
1) phương thức sản xuất, 2) quan hệ sản xuất, 3) tư liệu sản xuất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất động trở lại lực lượng sản xuất thông qua yếu tố nào của lực lượng sản
Công cụ lao động.
Tư liệu sản xuất.
Người lao động.
Đối tượng lao động,
Các thiết chế như nhà nước, đảng phái, các tổ chức chính trị... là các yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây?
Ý thức xã hội.
Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng.
Tồn tại xã hội.
Trong các yếu tố của kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào có quan hệ trực tiếp
Chính trị, pháp luật.
Chính trị, tôn giáo.
Đạo đức, tôn giáo.
Khoa học, nghệ thuật.
Chỉ ra luận điểm SAI:
Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi theo.
Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng có khả năng kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội được xác định là:
Hệ thống điện - đường - trường - trạm hiện đại, rộng khắp cả nước.
Nền kinh tế thị trường.
Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phân theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nền sản xuất được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến.
Bàn về kiến trúc thượng tầng, chủ nghĩa duy vật lịch sử KHÔNG cho rằng:
Cơ sở hạ tầng quyết định sự hình thành của kiến trúc thượng tầng
Mọi sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng đều do sự th. sở hạ tầng gây ra.
Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng thay đổi theo.
Kiến trúc thượng tầng có thể lạc hậu so với cơ sở hạ tầng.
Khẳng định tính lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình tế - xã hội tức là khẳng định sự phát triển của xã hội...
Hoàn toàn tuân theo quy luật khách quan của lịch sử.
Hoàn toàn là một quá trình tự nhiên và khách quan.
Tuân theo quy luật khách quan nhưng đồng thời cũng chịu tác động của các nhân tố thuộc về hoạt động chủ quan của con người.
Là kết quả của vô số hoạt động chủ quan, tự nhiên của con người
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển của các hình thái xã hội là:
Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động.
Áp bức, bất công và mâu thuẫn giai cấp.
Động cơ chính trị của các vĩ nhân, lãnh tụ
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.
Mác coi đâu là những quan hệ cơ bản nhất để phân tích kết cấu xã hội?
Quan hệ gia đình.
Quan hệ sản xuất.
Quan hệ chính trị.
Quan hệ kinh tế.
Hạt nhân lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:
Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội.
Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Lý luận về chuyên chính vô sản.
Về tổng thể, lịch sử nhân loại là quá trình thay thế các hình thái kinh tế - xã hội:
Công sản nguyên thủy - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Tư bản chủ nghĩa - Cộng sản chủ nghĩa.
Cộng sản nguyên thủy - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến – Tư bản chủ nghĩa - Xã hội chủ nghĩa.
Công sản nguyên thủy - Phong kiến - Tư bản chủ nghĩa - Xã hội chủ nghĩa - Cộng sản chủ nghĩa.
Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Tư bản chủ nghĩa - Xã hội chủ nghĩa - Cộng sản chủ nghĩa.
Đặc điểm bao trùm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:
Lực lượng sản xuất lạc hậu.
Năng suất lao động thấp.
Quan hệ sản xuất lạc hậu.
Từ một nền sản xuất nhỏ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thực chất của việc phát triển bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa ở nước ta là gì:
Bỏ qua sự thống trị của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua toàn bộ hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa
Bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua các giai đoạn phát triển tuần tự như các nước tư bản chủ nghĩa Tây Âu.
Lựa chọn định nghĩa đúng nhất về phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:
Là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử để chỉ cơ sở kinh tế của xã hội.
Là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử để chỉ xã hội tư bản.
Là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử để chỉ xã hội xã hội chủ nghĩa.
Quy luật cơ bản nhất, quyết định toàn bộ quá trình vận động, phát Tên của lịch sử xã hội loài người là:
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quy luật quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật kinh tế thị trường.
Cơ sở lý luận nền tảng của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam là:
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Lý luận về chuyện chính vô sản của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân.
Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin
Giai cấp là các tập đoàn người khác nhau về:
Địa vị trong hệ thống sản xuất.
Huyết thống, chủng tộc
Lợi ích kinh tế
Tài năng cá nhân
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, xã hội đầu tiên xuất hiện giai cấp là xã hội nào?
Xã hội tư bản.
Xã hội cộng sản nguyên thủy.
Xã hội phong kiến
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, trong xã hội có giai cấp độ. kháng, giai cấp nào sẽ là giai cấp thống trị?
Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội.
Giai cấp đóng vai trò là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội.
Giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Tầng lớp có trình độ hiểu biết về khoa học cao nhất trong xã hội.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, trong xã hội phong kiến giai bản là giai cấp nào?
Giai cấp nông dân và công nhân.
Giai cấp địa chủ và tư sản
Giai cấp địa chủ và nông dân
Giai cấp địa chủ và chủ nô
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, trong xã hội tư bản chủ nghĩa giai cấp cơ bản là giai cấp nào
Giai cấp tư sản và vô sản
Giai cấp tư sản và địa chủ phong kiến
Giai cấp tư sản và chủ nô
Giai cấp công nhân và nông dân
Nhận định nào sau đây là SAI với quan điểm của triết học Mác - Lênin?
Giai cấp cơ bản của xã hội là các giai cấp được sinh ra từ chính phương thức sản xuất đang giữ địa vị thống trị trong xã hội đó
Trong mỗi xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp cơ bản còn tồn tại các giai cấp không cơ bản và tầng lớp trung gian.
Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư của xã hội cũ là giai cấp không cơ bản của xã hội
Trí thức là một giai cấp cơ bản trong xã hội
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, đâu là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời giai cấp
Sự xuất hiện chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Sự phân công lao động xã hội phát triển, tách lao động trí óc khỏi lao động chân tay
Năng suất lao động cao có sản phẩm dư thừa tương đối
Công cụ sản xuất bằng kim loại thay thế công cụ bằng đá
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, trong xã hội phong kiến, giai cấp nào là tàn dư của phương thức sản xuất cũ?
Giai cấp chủ nô và nô lệ.
Giai cấp địa chủ phong kiến.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, tại sao trong xã hội tư bản chủ nghĩa, giai cấp tư sản lại là giai cấp thống trị?
Giai cấp tư sản là lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải của xã hội.
Giai cấp tư sản đông đảo nhất trong xã hội.
Giai cấp sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội
Giai cấp tư sản có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cao
Thực chất của đấu tranh giai cấp là gì?
Thực chất đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của những người theo những tôn giáo khác nhau trong xã hội
Thực chất đấu tranh giai cấp là sự xung đột giữa các nhóm người nghề nghiệp khác nhau
Đấu tranh giai cấp nhằm giải quyết mâu thuẫn về mặt lợi ích kinh tế chính trị giữa quần chúng bị áp bức với kẻ đi áp bức và bóc lột
Thực chất đấu tranh giai cấp là những cuộc xung đột giữa những nhóm người có sắc tộc khác nhau
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân khách quan của đấu tranh giai cấp là
Do sự lôi kéo của một thủ lĩnh có uy tín trong nhân dân phát động và lãnh đạo
Do một lý thuyết khoa học về giai cấp thúc đẩy quần chúng nhân dân nổi dậy
Do sự nghèo khổ của quần chúng nhân dân
Do mâu thuẫn giữa trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội với quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời
Nhận định nào dưới đây là SAI với quan điểm của triết học Mác - Lênin về đấu tranh giai cấp
Trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam do không còn đối kháng giai cấp nên không còn đấu tranh giai cấp
Trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam vẫn tồn tại.giai cấp và đấu tranh giai cấp
Trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam, cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra vào nhiều lĩnh vực với nội dung và hình thức khác nhau
Đấu tranh trên lĩnh vực kinh tế là một biểu hiện của cuộc đối đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Nhận định nào dưới đây là ĐÚNG với quan điểm của triết học Mác Lênin về vai trò đấu tranh giai cấp?
Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ của xã hội có giai cấp
Đấu tranh giai cấp là động lực cơ bản và duy nhất đối với sự phát triển của mọi xã hội
Mọi cuộc đấu tranh giai cấp đều trực tiếp phải giải quyết vấn đề quyền lực nhà nước
Trong điều kiện giai cấp công nhân nắm chính quyền nhà nước, đau tranh giai cấp không còn là động lực cho sự phát triển xã hội
Nhận định nào dưới đây là SAI với quan điểm của triết học Mác - Lênin?
Giai cấp là một phạm trù lịch sử
Giai cấp tồn tại trong mọi xã hội
Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác
Sự ra đời của giai cấp không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Điền từ thích hợp để có diễn đạt đúng theo quan điểm của V.I. Lênin: hội nhất định trong lịch sử”? Giai cấp là những tập đoàn người có... khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử
Quyền lực chính trị
Địa vị xã hội
Địa vị kinh tế - xã hội
Đẳng cấp
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là gì?
Sự phát triển của lực lượng sản xuất trong lòng xã hội nguyên thủy
Sự tan rã dần dần của chế độ cộng sản nguyên thủy
Sự phát triển của chế độ chiếm hữu nô lệ
Ham muốn quyền lực của con người
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đấu tranh giai cấp là quy luật cốt yếu của xã hội có giai cấp
Đấu tranh giai cấp là hệ quả của cách mạng công nghiệp
Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp đổi kháng
Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của mọi xã hội
Nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện giai cấp là gì?
Sự xuất hiện của phân công lao động xã hội
Sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Ham muốn quyền lực của con người
Sự tan rã của chế độ nguyên thủy
Sự khác nhau về địa vị kinh tế - xã hội của các giai cấp trong hai thống sản xuất xã hội nhất chính có nguyên nhân là
Sự khác nhau về quan hệ của họ trong lực lượng sản xuất
Sự khác nhau về quan hệ của họ trong quan hệ sản xuất
Sự khác nhau về quan hệ của họ trong thể chế chính trị
Sự khác nhau về năng lực của họ trong hoạt động sản xuất vật chất
Một số giai cấp tiêu biểu trong lịch sử là
Địa chủ, nông dân, nô lệ, trí thức
Địa chủ, nông dân, nô lệ, thương nhân
Địa chủ, nông dân, tư sản, vô sản
Địa chủ, nông dân, tư sản, vô sản, trí thức
