wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4_Lớp 11CD_ĐH_50 câu đầu

Total questions: 50

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Trước năm 1945, nước duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
a)
Lào.
b)
Trung Quốc.
c)
Liên Xô.
d)
Việt Nam.
2.
Câu 2. Trong những năm 1944 - 1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?
a)
Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
b)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
c)
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt ở Châu Á.
d)
Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu.
3.
Câu 3. Từ năm 1944 - 1945, trước những thất bại quân sự của các nước phát xít và được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân nước nào ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
a)
Ba Lan.
b)
Angiêri.
c)
Cu-ba.
d)
Nhật Bản.
4.
Câu 4. Bối cảnh nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?
a)
Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và đã lan rộng.
c)
Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô để tiêu diệt phát xít.
d)
Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.
5.
Câu 5. Trước những thất bại của các nước phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân Ba Lan đã đứng lên lật đổ chế độ
a)
quân chủ chuyên chế.
b)
tư bản chủ nghĩa.
c)
xã hội chủ nghĩa.
d)
tư sản - địa chủ.
6.
Câu 6. Trong những năm 1944 - 1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
a)
Hà Lan.
b)
Trung Quốc.
c)
Bun-ga-ri.
d)
Liên Xô.
7.
Câu 7. Quốc gia nào dưới đây không thuộc khu vực Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?
a)
Ba Lan.
b)
Nam Tư.
c)
An-ba-ni.
d)
Angiêri.
8.
Câu 8. Quốc gia nào dưới đây không thuộc khu vực Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?
a)
Tiệp Khắc.
b)
Phần Lan.
c)
Hung-ga-ri.
d)
Ru-ma-ni.
9.
Câu 9. Tháng 10 - 1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
a)
Mông Cổ.
b)
Cộng hòa Dân chủ Đức.
c)
Hung-ga-ri.
d)
Tiệp Khắc.
10.
Câu 10. Một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
tiến hành cải cách ruộng đất.
b)
tập trung phát triển công nghiệp nặng.
c)
điện khí hóa nông nghiệp.
d)
công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
11.
Câu 11. Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Hiện đại hóa đất nước.
b)
Thực hiện các quyền tự do, dân chủ.
c)
Đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt.
d)
Đẩy mạnh cách mạng công nghiệp 4.0.
12.
Câu 12. Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước Đông Âu trong những năm 1945 - 1949?
a)
Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
b)
Kí kết định ước Hen-xin-ki về châu Âu.
c)
Tham gia vào liên minh châu Âu (EU).
d)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
13.
Câu 13. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân là
a)
tiến hành cải cách ruộng đất.
b)
tiến hành hòa hoãn Đông - Tây.
c)
hiện đại hóa đất nước.
d)
bình thường hóa quan hệ với Tây Âu.
14.
Câu 14. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là
a)
trở thành cường quốc về kinh tế và quân sự.
b)
tiến hành xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
c)
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
d)
bình thường hóa quan hệ với các nước Tây Âu.
15.
Câu 15. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thực hiện một trong các nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
b)
Tiến hành cải cách ruộng đất.
c)
Đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
d)
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
16.
Câu 16. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
b)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
đánh bại chủ nghĩa phát xít.
d)
lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
17.
Câu 17. Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?
a)
Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.
b)
Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.
c)
Phát triển xen lẫn suy thoái.
d)
Phát triển thần kì.
18.
Câu 18. Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Điện khí hóa.
b)
Thống nhất đất nước.
c)
Chống phát xít Đức.
d)
Cải cách ruộng đất.
19.
Câu 19. Một trong những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
trở thành những nước công nghiệp mới.
b)
đạt tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới.
c)
trở thành các cường quốc công nghiệp.
d)
xây dựng được nền công nghiệp dân tộc.
20.
Câu 20. Một trong những biểu hiện về sự hợp tác và mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.
b)
Liên Xô đã ngăn chặn được Mỹ tiến hành Chiến tranh lạnh.
c)
sự ra đời và mở rộng của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
các nước Đông Âu tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
21.
Câu 21. Một trong những biểu hiện về sự hợp tác và mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
các nước Đông Âu viện trợ và giúp đỡ Liên Xô.
b)
ngăn chặn thành công Mỹ thực hiện chiến lược toàn cầu.
c)
châu Âu bị phân chia thành hai khu vực đối lập về kinh tế.
d)
sự ra đời và mở rộng của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
22.
Câu 22. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời với quan hệ hợp tác giữa
a)
Mỹ và các nước Đông Âu.
b)
Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
Mỹ và Liên Xô.
d)
Liên Xô và Trung Quốc.
23.
Câu 23. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
a)
trở thành một hệ thống trên thế giới.
b)
trở thành hệ tư tưởng của cả thế giới.
c)
bị xoá bỏ hoàn toàn.
d)
mở rộng ra toàn châu Phi.
24.
Câu 24. Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã
a)
vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới.
b)
vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.
c)
vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.
d)
vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.
25.
Câu 25. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới?
a)
Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xoá bỏ ở châu Âu.
b)
Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
c)
Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực trên thế giới.
d)
Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á.
26.
Câu 26. Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội trên thế giới không ngừng được củng cố và mở rộng sang những địa bàn nào sau đây?
a)
Từ châu Âu nối sang châu Á, lan rộng sang Tây Phi và Nam Phi.
b)
Từ châu Á nối sang châu Phi và mở rộng ở khu vực Mỹ La-tinh.
c)
Chủ nghĩa xã hội được xác lập và trở thành hệ thống ở châu Á.
d)
Nối liền từ châu Âu sang châu Á, lan sang khu vực Mỹ La-tinh.
27.
Câu 27. Nội dung nào sau đây không phải sự phát triển và mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?
a)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời (1917).
b)
Miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội (1954).
c)
Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội (1949).
d)
Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1948 – 1949).
28.
Câu 28. Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã
a)
làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.
b)
tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.
c)
mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.
29.
Câu 29. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Trung Quốc.
b)
Nhật Bản.
c)
Thái Lan.
d)
Hàn Quốc.
30.
Câu 30. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Inđônêxia.
b)
Việt Nam.
c)
Thái Lan.
d)
Philippin.
31.
Câu 31. Quốc gia nào sau đây ở Mỹ La-tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Braxin.
b)
Áchentina.
c)
Mêhicô.
d)
Cuba.
32.
Câu 32. Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở
a)
Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Việt Nam.
b)
Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.
c)
Mê-hi-cô, Xin-ga-po, Việt Nam, Cu-ba.
d)
Việt Nam, Lào, Ấn Độ, Nam Phi.
33.
Câu 33. Năm 1940, quốc gia nào sau đây định hướng phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?
a)
Mông Cổ.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
34.
Câu 34. Năm 1948, quốc gia nào sau đây bắt đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Cu-ba.
b)
Việt Nam.
c)
Lào.
d)
Triều Tiên.
35.
Câu 35. Năm 1949, quốc gia nào sau đây bắt đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Trung Quốc.
d)
Lào.
36.
Câu 36. Từ năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và tiếp tục đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
37.
Câu 37. Năm 1975, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây bước đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
38.
Câu 38. Từ năm 1940, Mông Cổ định hướng phát triển đất nước theo con đường nào sau đây?
a)
Tư bản chủ nghĩa.
b)
Quân chủ lập hiến.
c)
Tiến hành cách mạng xanh.
d)
Xã hội chủ nghĩa.
39.
Câu 39. Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Cộng hòa XHCN Việt Nam.
b)
Cộng hòa Inđônêxia.
c)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
d)
Cộng hòa Nhân dân Campuchia.
40.
Câu 40. Tháng 1 - 1959, ở khu vực Mỹ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?
a)
Guyanđa được trao trả độc lập.
b)
13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập.
c)
Mỹ trao trả độc lập cho Panama.
d)
Cách mạng Cuba giành thắng lợi.
41.
Câu 41. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ latinh?
a)
Thái Lan.
b)
Cu-ba.
c)
Ấn Độ.
d)
Iran.
42.
Câu 42. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?
a)
Mêhicô.
b)
Trung Quốc.
c)
Ấn Độ.
d)
Brazil.
43.
Câu 43. Tình hình nổi bật nhất ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX là
a)
bắt đầu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
b)
mở đầu cách mạng xanh trong nông nghiệp.
c)
đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
d)
xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa.
44.
Câu 44. Sự kiện nào đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?
a)
Sự tan rã của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
b)
Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
c)
Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
d)
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
45.
Câu 45. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
a)
Không có đóng góp cho quá trình phát triển của văn minh nhân loại.
b)
Nhiều nhà lãnh đạo tha hoá về phẩm chất, mất uy tín với nhân dân.
c)
Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, khách quan.
d)
Sự chống phá của các thế lực thù địch đối với chế độ xã hội mới.
46.
Câu 46. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1985 – 1991)?
a)
Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ.
b)
Đường lối lãnh đạo có sự nóng vội, chủ quan, duy ý chí.
c)
Tiến hành cải tổ nhưng từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.
d)
Do sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài.
47.
Câu 47. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1989 – 1991)?
a)
Học thuyết Mác – Lê-nin không được vận dụng ở các nước.
b)
Công cuộc cải tổ đã mắc nhiều sai lầm, chủ quan và nóng vội.
c)
Chậm sửa chữa trước những biến động của tình hình thế giới.
d)
Các thế lực chống phá chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước.
48.
Câu 48. Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.
b)
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
c)
không tiến hành cải tổ để phát triển công nghiệp.
d)
tiến hành đổi mới kinh tế liên tục trong nhiều năm.
49.
Câu 49. Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
b)
không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.
c)
công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.
d)
sự chống phá của các thế lực thù địch.
50.
Câu 50. Từ sự khủng hoảng rồi sụp đổ của hệ thống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu (1989 – 1991) đã cho thấy
a)
nhiều bài học kinh nghiệm trong xây dựng đất nước.
b)
chế độ xã hội chủ nghĩa hiện thực không còn.
c)
Mỹ đã thành công trong chiến lược toàn cầu.
d)
Mỹ đã thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh.