Font size
Worksheetsa8 chiều thứ 6
Total questions: 51
Worksheet time: 2hrs 42mins
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này lăn trên bề mặt vật khác là
Lực ma sát lăn
Lực ma sát trượt
Lực hấp dẫn
Lực đàn hồi
Lực ma sát nghỉ
Khi một sợi dây nhẹ bị kéo căng thì xuất hiện
Trọng lực
lực căng dây
Lực ma sát
Lực hấp dẫn
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ khi có ngoại lực tác dụng lên vật, có xu hướng làm vật chuyển động nhưng vật vẫn đứng yên là
lực hấp dẫn
lực đàn hồi
lực ma sát nghỉ
lực ma sát lăn
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này trượt trên bề mặt vật khác là
lực đàn hồi
lực ma sát nghỉ
lực ma sát lăn
lực ma sát trượt
Xuất hiện khi một lò xo nhẹ bị biến dạng là
lực đàn hồi của lò xo
lực căng dây
lực ma sát
trọng lực
Lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên các vật xung quanh nó gọi là
lực đàn hồi
lực ma sát
trọng lực
lực căng dây
Luôn cân bằng với thành phần song song với mặt tiếp xúc của ngoại lực là đặc điểm của
lực ma sát nghỉ
lực ma sát lăn
lực ma sát trượt
phản lực của mặt phẳng đỡ
Chọn các phương án đúng. Luôn có tác dụng cản trở chuyển động của vật là đặc điểm của
lực ma sát lăn
lực ma sát trượt
lực ma sát nghỉ
lực căng dây
luôn có phương dọc theo sợi dây, chiều hướng vào phần giữa sợi dây là đặc điểm của
lực căng dây
lực đàn hồi của lò xo
lực ma sát
trọng lực
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này đặt trên bề mặt vật khác là
lực đàn hồi của lò xo
phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ
lực căng dây
lực ma sát
Có phương vuông góc với mặt tiếp xúc, chiều hướng về phía vật đặt trên mặt tiếp xúc là đặc điểm của
phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ
lực đàn hồi của lò xo
lực căng dây
trọng lực
Có phương là đường thẳng nối hai vật (coi là chất điểm), chiều hướng từ vật này sang vật kia là đặc điểm của
lực ma sát
lực căng dây
lực đàn hồi của lò xo
lực hấp dẫn
Lực hút giữa hai vật có khối lượng bất kỳ là
lực ma sát
lực hấp dẫn
lực căng dây
phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ
Chọn các phương án đúng. Luôn ngược hướng chuyển động của vật là đặc điểm của
lực ma sát lăn
lực ma sát trượt
lực ma sát nghỉ
lực căng dây
Lực đàn hồi của lò xo có phương dọc theo trục lò xo và có chiều
cùng chiều biến dạng của lò xo
ngược chiều biến dạng của lò xo
luôn hướng vào phần giữa của lò xo
luôn hướng ra phía ngoài lò xo
Độ lớn của trọng lực do Trái đất có khối lượng M, bán kính R tác dụng lên vật nặng khối lượng m ở độ cao cách mặt đất đoạn h là
P=G(R+h)2Mm
P=G(R−h)2Mm
P=G(R+h)2Mm
P=GR+hMm
Một lò xo nhẹ có độ cứng k, chiều dài tự nhiên l0 bị biến dạng đàn hồi đến chiều là l1 . Độ lớn lực đàn hồi của lò xo là
Fđh=k∣l0+l1∣
Fđh=k∣l1−l0∣
Fđh=l0+l1k
Fđh=k2∣l1+l0∣
Trái đất có khối lượng M và bán kính R. Gia tốc trọng trường tại một điểm có độ cao h so với mặt đất
g=G(R−h)2M
g=GR+hM
g=G(R+h)2M
g=G(R−h)2M
Một vật trượt trên mặt phẳng đỡ chịu tác dụng của một phản lực N của mặt phẳng đỡ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng đỡ là μt thì lực ma sát trượt tác dụng lên vật là
Fmst=μt+N
Fmst=μt.N2
Fmst=μtN
Fmst=μt.N
Một vật nằm yên trên mặt phẳng đỡ dưới tác dụng của một ngoại lực F . Hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng đỡ là μn là phản lực của mặt phẳng đỡ tác dụng lên vật là N. Độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật bằng
Fmsn=μn.N
Fmsn=μn.N2
độ lớn của lực F
đôh lớn lực thành phần song song mặt tiếp xúc của F
Chọn các phương án đúng. Lực tác dụng lên vật có độ lớn được xác định phải dựa vào các loại lực khác và đặc điểm trạng thái của vật là
lực căng dây
lực ma sát nghỉ
phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đõ
lực đàn hồi của lò xo
lực hấp dẫn
Chọn câu nào sau đây là sai về tổng hợp lực
Tổng hợp lực là thay thế các lực đó bằng một lực lớn hơn.
Nếu góc giữa hai lực đồng quy bằng 1800 thì độ lớn hợp lực của chúng là nhỏ nhất.
Nếu góc giữa hai lực đồng quy bằng 00 thì độ lớn hợp lực của chúng là lớn nhất.
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
Chọn từ thích hợp điền vào câu sau cho hoàn chỉnh: “Gia tốc của một vật ……… với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và ……….. với khối lượng của vật.”
ngược hướng, tỉ lệ nghịch
cùng hướng, tỉ lệ thuận.
cùng hướng, tỉ lệ nghịch
ngược hướng, tỉ lệ thuận.
Cho hai lực đồng quy F1 = 26N và F2 = 44N có cùng giá nhưng ngược chiều. Hợp lực giữa chúng có giá trị bằng:
63(N).
18(N).
45(N).
50(N).
Định luật I Niutơn xác nhận rằng
với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không thì vật không thể chuyển động được.
vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác.
do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng giữ cho Mặt Trăng
Chuyển động quanh Trái Đất
Dịch chuyển ra xa trái đất.
Dịch chuyển về phía trái đất, mỗi ngày một gần hơn.
Đứng yên không chuyển động
Đặc điểm nào sau đây không phải của Lực hấp dẫn
Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai chất điểm.
là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.
là lực chỉ tác dụng khi có sự tiếp xúc giữa hai chất điểm.
Tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của hai chất điểm.
Bạn nữ nặng 45kg còn bạn nam nặng 60kg cách nhau 3m trong lớp. Lực hấp dẫn giữa hai bạn bằng bao nhiêu?
2,201.10-8N.
2,001.10-8N.
2,021.10-8N
2,102.10-8N
Chọn nhận định không chính xác về hướng của lực đàn hồi
Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo ra phía ngoài.
Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo vào phía trong.
Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng
Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo cùng hướng với ngoại lực gây biến dạng.
Lực ma sát trượt xuất hiện khi?
Hai vật va chạm vào nhau.
Một vật trượt trên một bề mặt.
Một vật lăn trên một bề mặt.
Một vật năm yên trên một bề mặt.
Khi một vật đang trượt đều trên một bề mặt nằm ngang thì
Độ lớn của lực ma sát nhỏ hơn độ lớn của lực kéo.
Độ lớn của lực ma sát lớn hơn độ lớn của lực kéo.
Độ lớn của lực ma sát bằng với độ lớn của Áp lực của bề mặt nâng.
Độ lớn của lực ma sát bằng độ lớn của lực kéo
Hai lực trực đối cân bằng là hai lực
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
tác dụng vào cùng một vật
bằng nhau về độ lớn và cùng chiều
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
giữ nguyên như cũ
tăng lên 4 lần
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật chuyển động thẳng biến đổi đều
Biểu thức của định luật II NewTon là
a=mF
a=mF
m=F.a
m=F.a
Định luật II New Ton cho biết
Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
Mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Lực và phản lực của nó luôn
khác nhau về bản chất.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
cùng hướng với nhau.
cân bằng nhau.
Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc vào
Thể tích của hai vật.
Khối lượng và khoảng cách giữa hai vật.
Môi trường giữa hai vật.
Khối lượng của Trái Đất.
Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là
Fhd=G.r2m1m2
Fhd=G. r2m1m2
Fhd=G. m1m2r2
Fhd=G. rm1m2
Biểu thức của định luật Húc là
Fđh=k∣Δl∣
Fđh=−k.Δl
Fđh=Δlk
Fđh=kΔl
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là
Một trong các lực tác dụng lên vật.
Trọng lực tác dụng lên vật.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật.
Lực hấp dẫn.
Một vật có khối lượng m ở độ cao h thì gia tốc rơi tự do sẽ được tính theo công thức
g=(R)2Gm
g=(R+h)2m
g=(R+h)2Gm
g=(R+h)m
Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.
Xuất
hiện khi vật bị biến dạng.
Luôn
là lực kéo.
Tỉ
lệ với độ biến dạng.
Luôn
ngược hướng với ngoại lực làm nó bị biến dạng.
Công thức tính độ lớn của lực ma sát trượt là
Fmst=μN
Fmst=μP
Fmst=−μN
Fmst=−μP
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ khi ném đến khi vật chạm đất là
t=g2h
t=gh
t=g2h
t=g2h
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v (m/s), bỏ qua sức cản không khí. Khoảng cách từ vị trí ném đến vị trí vật chạm đất (tính theo phương ngang) hay còn gọi là tầm bay xa (L) của vật, được xác định bởi
L=v.g2h
L=2v.gh
L=g2hv
L=g2vh
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 15 cm, lò xo được giữ cố định một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,5N, khi đó lò xo dài 18 cm. Tính độ cứng của lò xo
150 mN
100 mN
200 mN
250 mN
Khi một sợi dây nhẹ bị kéo căng thì xuất hiện
Trọng lực
lực căng dây
Lực ma sát
Lực hấp dẫn
Xuất hiện khi một lò xo nhẹ bị biến dạng là
lực đàn hồi của lò xo
lực căng dây
lực ma sát
trọng lực
Lực đàn hồi của lò xo có phương dọc theo trục lò xo và có chiều
cùng chiều biến dạng của lò xo
ngược chiều biến dạng của lò xo
luôn hướng vào phần giữa của lò xo
luôn hướng ra phía ngoài lò xo
Độ lớn của ma sát trượt
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
không phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc, tốc độ của vật, vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
