WorksheetsCARBO HIDRATE
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Cho dãy các chất: glucose, xenlulose, saccarose, tinh bột, fructose. Số chất trong dãy tham gia tráng bạc là:
5
2
3
4
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 (g) CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m (g) muối khan. Giá trị của m (g) là:
4,1
5,2
3,2
3,4
Glucose lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. Để thu được 92 (g) C2H5OH cần dùng m (g) glucose. Biết hiệu suất quá trình lên men là 60%. Giá trị của m (g) là:
108
270
360
300
Trong máu người, nồng độ glucose có giá trị hầu như không đổi là:
0,1%
0,001%
0,2%
0,01%
Este nào sau đây có CTPT C4H8O2?
Vinyl axetat
Etyl axetat
Phenyl axetat
Propyl axetat
Chất nào không có phản ứng tráng gương?
Saccarose
Glucose
Fructose
Anđehit axetic
Chất có phản ứng tráng gương là?
Tinh bột
Glucose
Saccarose
Etyl axetat
Công thức của xenlulose là:
[C6H7O2(OH)2]n
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H5O2(OH)5]n
Khi thủy phân trong môi trường axit triolein ta thu được sản phẩm là:
C17H35COONa và etanol
C15H31COOH và glixerol
C17H35COONa và glixerol
C17H33COOH và glixerol
Lên men m (g) glucose lên men thành ancol etylic (H% = 80%). Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 20 (g) kết tủa, giá trị của m (g) là:
45
22,5
11,25
14,4
Xà phòng hóa 17,6 (g) este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được 9,2 (g) ancol, X có CTCT là:
HCOOC3H7
HCOOC3H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là:
Propyl fomat
Metyl axetat
Metyl propionat
Propyl propionat
Cho 9 (g) glucose phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m (g) Ag. Giá trị của m (g) là:
21,6
5,4
16,2
10,8
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
CH3CHO
C2H5OH
HCOOH
CH3COOH
Chất béo là trieste của axit béo với:
Phenol
Etanol
Glixerol
Etilen glicol
Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp glucose và saccarose, thu được 6,72 (l) khí CO2 (đktc) và 5,04 (g) H2O. Giá trị của m (g) là:
8,36
8,64
9,28
13,76
Đốt cháy hoàn toàn 0,11 (g) este, thu được 0,22 (g) CO2 và 0,09 (g) H2O. Số đồng phân este là:
1
2
3
4
Chất tác dụng được với H2 tạo thành sorbitol là:
Glucose
Tinh bột
Xenlulose
Saccarose
Chất X có cấu tạo CH3COOCH3. Tên của X là:
Etyl axetat
Propyl axetat
Metyl axetat
Metyl propionat
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 1,8 (g) H2O và V (l) khí CO2 (đktc). Giá trị của V (l) là:
3,36
4,48
2,24
1,12
Số đồng phân đơn chức, mạch hở, có CTPT C3H6O2 là:
1
2
3
4
Đun 6 (g) axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 4,4 (g) este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là bao nhiêu?
40%
50%
75%
62,5%
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucose và fructose là đồng phân
Tinh bột và xenlulose là đồng phân
Glucose là hợp chất đa chức
Tinh bột và xenlulose đều có dạng hình sợi
Có thể gọi tên este (C17H35COO)3C3H5 là:
Stearic
Tripanmitin
Triolein
Tristearin
Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?
Fructose
Saccarose
Glucose
Tinh bột
Thủy phân saccarose thu được:
Ancol etylic
Glucose
Fructose
Glucose và fructose
Xà phòng hóa vinyl axetat bằng dung dịch NaOH thu được natri axetat và chất hữu cơ X. Chất X là:
C2H5OH
CH3OH
CH3CHO
CH3COOH
Đun nóng chất béo cần vừa đủ 36 (g) NaOH giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng glixerol là:
18,4 (g)
82,8 (g)
27,6 (g)
92 (g)
Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2. Là phản ứng hóa học chính của quá trình nào sau đây?
Quá trình hô hấp
Quá trình oxi hóa
Quá trình khử
Quá trình quang hợp
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch axit đun nóng là:
Saccarose, tinh bột và xenlulose
Glucose, tinh bột và xenlulose
Fructose, tinh bột và fructose
Fructose, saccarose và tinh bột
Để chứng minh glucose có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho phản ứng với:
Cu(OH)2/điều kiện thường
AgNO3/NH3, đun nóng
Cu(OH)2/NaOH đun nóng
Với Na kim loại
Metyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
HCOOC3H7
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
C3H7COOCH3
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Chất béo
Fructose
Tinh bột
Xenlulose
Este X no, đơn chức, mạch hở có thành phần H chiếm khoảng 8,1% khối lượng. CTPT của X là:
C4H8O2
C2H4O2
C3H6O2
C5H10O2
Metyl fomat có công thức hóa học là:
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
HCOOC2H5
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Metyl axetat
Ancol etylic
Etyl fomat
Metyl fomat
Cho dãy các chất: glucose, xenlulose, saccarose, tinh bột, fructose. Số chất trong dãy tham gia tráng bạc là:
5
2
3
4
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 (g) CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m (g) muối khan. Giá trị của m (g) là:
4,1
5,2
3,2
3,4
Glucose lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. Để thu được 92 (g) C2H5OH cần dùng m (g) glucose. Biết hiệu suất quá trình lên men là 60%. Giá trị của m (g) là:
108
270
360
300
Trong máu người, nồng độ glucose có giá trị hầu như không đổi là:
0,1%
0,001%
0,2%
0,01%
Este nào sau đây có CTPT C4H8O2?
Vinyl axetat
Etyl axetat
Phenyl axetat
Propyl axetat
Chất nào không có phản ứng tráng gương?
Saccarose
Glucose
Fructose
Anđehit axetic
Chất có phản ứng tráng gương là?
Tinh bột
Glucose
Saccarose
Etyl axetat
Công thức của xenlulose là:
[C6H7O2(OH)2]n
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H5O2(OH)5]n
Khi thủy phân trong môi trường axit triolein ta thu được sản phẩm là:
C17H35COONa và etanol
C15H31COOH và glixerol
C17H35COONa và glixerol
C17H33COOH và glixerol
Lên men m (g) glucose lên men thành ancol etylic (H% = 80%). Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 20 (g) kết tủa, giá trị của m (g) là:
45
22,5
11,25
14,4
Xà phòng hóa 17,6 (g) este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được 9,2 (g) ancol, X có CTCT là:
HCOOC3H7
HCOOC3H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là:
Propyl fomat
Metyl axetat
Metyl propionat
Propyl propionat
Cho 9 (g) glucose phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m (g) Ag. Giá trị của m (g) là:
21,6
5,4
16,2
10,8
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
CH3CHO
C2H5OH
HCOOH
CH3COOH
Chất béo là trieste của axit béo với:
Phenol
Etanol
Glixerol
Etilen glicol
Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp glucose và saccarose, thu được 6,72 (l) khí CO2 (đktc) và 5,04 (g) H2O. Giá trị của m (g) là:
8,36
8,64
9,28
13,76
Đốt cháy hoàn toàn 0,11 (g) este, thu được 0,22 (g) CO2 và 0,09 (g) H2O. Số đồng phân este là:
1
2
3
4
Chất tác dụng được với H2 tạo thành sorbitol là:
Glucose
Tinh bột
Xenlulose
Saccarose
Chất X có cấu tạo CH3COOCH3. Tên của X là:
Etyl axetat
Propyl axetat
Metyl axetat
Metyl propionat
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 1,8 (g) H2O và V (l) khí CO2 (đktc). Giá trị của V (l) là:
3,36
4,48
2,24
1,12
Số đồng phân đơn chức, mạch hở, có CTPT C3H6O2 là:
1
2
3
4
Đun 6 (g) axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 4,4 (g) este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là bao nhiêu?
40%
50%
75%
62,5%
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucose và fructose là đồng phân
Tinh bột và xenlulose là đồng phân
Glucose là hợp chất đa chức
Tinh bột và xenlulose đều có dạng hình sợi
Có thể gọi tên este (C17H35COO)3C3H5 là:
Stearic
Tripanmitin
Triolein
Tristearin
Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?
Fructose
Saccarose
Glucose
Tinh bột
Thủy phân saccarose thu được:
Ancol etylic
Glucose
Fructose
Glucose và fructose
Xà phòng hóa vinyl axetat bằng dung dịch NaOH thu được natri axetat và chất hữu cơ X. Chất X là:
C2H5OH
CH3OH
CH3CHO
CH3COOH
Đun nóng chất béo cần vừa đủ 36 (g) NaOH giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng glixerol là:
18,4 (g)
82,8 (g)
27,6 (g)
92 (g)
Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2. Là phản ứng hóa học chính của quá trình nào sau đây?
Quá trình hô hấp
Quá trình oxi hóa
Quá trình khử
Quá trình quang hợp
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch axit đun nóng là:
Saccarose, tinh bột và xenlulose
Glucose, tinh bột và xenlulose
Fructose, tinh bột và fructose
Fructose, saccarose và tinh bột
Để chứng minh glucose có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho phản ứng với:
Cu(OH)2/điều kiện thường
AgNO3/NH3, đun nóng
Cu(OH)2/NaOH đun nóng
Với Na kim loại
Metyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
HCOOC3H7
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
C3H7COOCH3
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Chất béo
Fructose
Tinh bột
Xenlulose
Este X no, đơn chức, mạch hở có thành phần H chiếm khoảng 8,1% khối lượng. CTPT của X là:
C4H8O2
C2H4O2
C3H6O2
C5H10O2
Metyl fomat có công thức hóa học là:
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
HCOOC2H5
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Metyl axetat
Ancol etylic
Etyl fomat
Metyl fomat
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ.
fructozơ.
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức anđehit.
nhóm chức xeton.
nhóm chức ancol.
nhóm chức axit.
Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại
monosaccarit.
lipit.
đisaccarit.
polisaccarit.
Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m
CnH2O
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Sobit (sobitol) là sản phẩm của phản ứng
khử glucozơ bằng H2/Ni, to.
oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/ NH3
lên men ancol etylic.
glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
anhidrit axetic
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
kim loại Na.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột→ X→ Y→ axit axetic. X và Y lần lượt là:
ancol etylic, andehit axetic.
sacarozo, glucozơ.
glucozơ, etyl axetat.
glucozơ, ancol etylic
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
α-glucozơ.
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Xenlulozo được cấu tạo bởi các gốc β -glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết β-1,4 glicozit có công thức cấu tạo là:
[C6H5O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
