wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN HK I - ĐỊA 12

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân chính làm thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam là sự phân hóa của

a)

khí hậu

b)

địa hình

c)

vị trí địa lí

d)

hướng núi

2.

Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc khoảng (°C)

a)

Trên 20 °C.

b)

Dưới 20°C

c)

 25 °C

d)

Trên 25°C

3.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh khô, không mưa, nhiều loài cây rụng lá

b)

mùa đông lạnh mưa ít, nhiều loài cây rụng lá

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, cây rụng lá

d)

mùa lạnh cây rụng lá

4.

Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm

a)

Biên độ nhiệt trung bình năm thấp, có mùa đông lạnh

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

d)

Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C

5.

Đặc trưng tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc là

a)

có mùa đông lạnh, với 2-3 tháng nhiệt độ <18°C

b)

nhiệt độ trung bình năm luôn trên 20°C

c)

càng về Nam gió mùa Đông Bắc càng yếu

d)

không có mùa đông rõ rệt

6.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

đới rừng cận nhiệt đới

b)

đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit

c)

đới rừng gió mùa

d)

đới rừng nhiệt đới gió mùa

7.

Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ nhất là

a)

từ dãy Bạch Mã trở vào

b)

từ dãy Hoành Sơn trở vào

c)

từ dãy Hoành Sơn trở ra

d)

từ dãy Bạch Mã trở ra

8.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

c)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

d)

cận xích đạo gió mùa

9.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc của VN (từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc)?

a)

Trong năm có một mùa Đông lạnh

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20 0C

10.

Nền nhiệt độ ở phần lãnh thổ phía Nam thiên về khí hậu cận xích đao, quanh năm nóng, thể hiện ở

a)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 18°C

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 20°C và không có tháng nào dưới 16°C

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C

d)

nhiệt dộ trung bình năm trên 20°C và không có tháng nào dưới 18°C

11.

Đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là

a)

có mùa đông lạnh

b)

cận chí tuyến

c)

có bốn mùa

d)

hai mùa rõ rệt: khô và mưa

12.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa

c)

đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

đới rừng xích đạo gió mùa

13.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ ( từ 16°B trở vào)

a)

Về mùa khô có mưa phùn

b)

Quanh năm nóng có 2 mùa rõ rệt

c)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

d)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C

14.

Đặc điểm KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là

a)

phân chia thành hai mùa mưa và khô

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào dưới 200C

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn

d)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ

15.

Nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến nhưng thiên nhiên có sự phân hoá khá rõ rệt theo hướng Bắc- Nam, đặc biệt vào mùa đông, chủ yếu vì

a)

địa hình với 3/4 diện tích là đồi núi

b)

tác động của gió mùa Tây Nam

c)

gió Tín phong chỉ ảnh hưởng mạnh vào một số tháng trong năm

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

16.

Càng về phía Nam thì

a)

nhiệt độ trung bình tháng giảm

b)

nhiệt độ trung bình năm càng tăng

c)

biên độ nhiệt năm càng tăng

d)

nhiệt độ trung bình năm càng giảm

17.

Yếu tố nào sau đây không thể hiện sự khác nhau của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam

a)

Lượng mưa

b)

Nhiệt độ trung bình

c)

Lượng bức xạ

d)

Số giờ nắng

18.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc

a)

gần chí tuyến

b)

có một mùa đông lạnh và gần chí tuyến

c)

có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam

d)

có một mùa đông lạnh

19.

Sự phân hóa đai địa hình: vùng đồi núi, vùng đồng bằng ven biển và vùng biển - thềm lục địa là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Tây – Đông

b)

Bắc – Nam

c)

Đông – Tây

d)

Sinh vật

20.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây thể hiện rõ nhất ở

a)

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ

b)

Sự phân hóa thành 3 dải địa hình

c)

Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn với Tây Trường Sơn

d)

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn

21.

Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo Đông – Tây chủ yếu do

a)

Hướng địa hình và hướng gió

b)

Hướng núi với hướng gió

c)

Kinh tuyến

d)

Độ cao của núi

22.

Thiên nhiên phân hóa Đông – Tây làm 3 dải từ biển vào đất liền cơ bản dựa vào sự khác biệt về

a)

thủy văn

b)

thổ nhưỡng

c)

khí hậu

d)

địa hình

23.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Bắc – Nam

b)

độ cao

c)

Tây- Đông

d)

Đông – Tây

24.

Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Đất đai và khí hậu

b)

Đất đai.

c)

Sinh vật

d)

khí hậu

25.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

Miền Bắc dưới 900-1000 m, miền Nam 600-700m

b)

Miền Bắc dưới 600 – 700 m; miền Nam lên đến 900 – 1000m

c)

Miền Bắc từ 600 – 700 m trở lên; miền Nam 900 – 1000m trở lên

d)

Miền Bắc và miền Nam dưới 600 – 700m đến 900 – 1000m

26.

Nguyên nhân nào dẫn đến thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam

a)

Địa hình

b)

Đất

c)

Sinh vật

d)

Khí hậu

27.

Miền Bắc có nhiệt độ trung bình năm khoảng bao nhiêu?

a)

18 - 200C

b)

200C

c)

>200C

d)

250C

28.

Sự phân chia thành 2 mùa mưa - khô đặc biệt rõ từ vĩ độ bao nhiêu trở vào?

a)

140C

b)

150C

c)

160C

d)

170C

29.

Khí hậu trong năm có mùa đông lạnh thể hiện rõ nhất ở vùng nào?

a)

TD - MN Bắc Bộ

b)

Miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

30.

Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta phân thành mấy dải?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

31.

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển........

a)

Cận nhiệt đới gió mùa

b)

Ôn đới núi cao

c)

Nhiệt đới gió mùa

d)

Ôn đới gió mùa

32.

Thiên nhiên vùng núi thấp ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

33.

Sự phân chia các đới cảnh quan địa lí của nước ta tương ứng với sự phân chia:

a)

Các miền khí hậu.

b)

Các vùng địa hình.

c)

Các miền thuỷ văn.

d)

Các miền địa lí tự nhiên.

34.

Đây là đặc điểm của đới cảnh quan rừng gió mùa nhiệt đới:

a)

Khí hậu thuận lợi cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới ưa nóng.

b)

Biên độ nhiệt năm lớn, các loại cây chịu lạnh có khả năng thích nghi.

c)

Khí hậu nóng quanh năm với tổng nhiệt độ năm trên 9 000ºC.

d)

Khí hậu tương đối điều hoà, biên độ nhiệt hằng năm nhỏ.

35.

Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

a)

Đai cao á nhiệt đới ở mức 1 000 m.

b)

Vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông.

c)

Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao.

d)

Địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên.

36.

Đai ôn đới gió mùa trên núi( độ cao từ 2600m trở lên) có đặc điểm khí hậu

a)

Mát mẻ, nhiệt độ trung bình dưới 20oC

b)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC, mùa đông dưới 5oC

c)

Mùa hạ nóng (trung bình trên 25oC), mùa đông lạnh dưới 10oC

d)

Quanh năm lạnh, nhiệt độ trung bình dưới 10o

37.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào dưới đây ?

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ 3 loại đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan

38.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm địa hình nào dưới đây?

a)

Các dãy núi có hướng vòng cung mở ra phái bắc

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông cùng hướng tây bắc – đông nam

c)

Nơi duy nhất ở Việt Nam có đủ 3 đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan

39.

ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

Dưới 500 – 600m

b)

Dưới 600-700m

c)

Dưới 700 – 800m

d)

Dưới 800-900m

40.

Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ :

a)

Chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.

b)

Có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.

c)

Có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.

d)

Đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.

41.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đơi hải dương

d)

Nhiệt đới lục địa khô

42.

Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

43.

Ở cùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông – Tây chủ yếu do

a)

Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau

b)

Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

c)

Độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam

d)

Tác động mạnh mẽ của con người

44.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của

a)

Sông ngòi nhiều nước

b)

Chế độ nước sông theo mùa

c)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

d)

Quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi

45.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

46.

Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường do

a)

Chế độ mưa thất thường

b)

Độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh

c)

Sông ngòi chảy trên nhiều dạng địa hình

d)

Lòng sông nhiều nơi bị phù sa bồi đắp

47.

Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

Đất phèn, đất mặn

b)

Đất cát, đát pha cát

c)

Đất feralit

d)

Đất phù sa ngọt

48.

Tính chất đất của nước ta thường chua là do

a)

Tích tụ nhiều oxit sắt, oxit nhôm

b)

Lượng phù sa trong đất lớn

c)

Bị rửa trôi các chất badơ dễ tan

d)

Trong đất chứa nhiều khoáng sản

49.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

Rừng gió mùa thường xanh

b)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

Rừng gió mùa nửa rụng lá

d)

Rừng thưa khô rựng lá

50.

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Tổng lượng nước sông lớn

c)

Chế độ nước sông thay đổi theo mùa

d)

Quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi

51.

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

đồi núi.

b)

thềm lục địa.

c)

đồng bằng ven biển.

d)

đồng bằng châu thổ.

52.

Chế độ nước sông phân hóa theo mùa là do

a)

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn

b)

Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ

d)

Nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa

53.

Đất feralit có màu đỏ vàng là do

a)

Tích tụ nhiều oxit sắt, oxit nhôm

b)

Lượng phù sa trong đất lớn

c)

Hình thành trên đất mẹ có nhiều chất xơ

d)

Trong đất chứa nhiều khoáng sản