wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập văn học kì 1

Total questions: 49

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ sau:

"Trên đường hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏ

Tiếng gà ai nhảy ổ:

"Cục...cục tác cục ta"

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ"

a)

Ẩn dụ, so sánh

b)

Điệp từ, nhân hoá

c)

Ẩn dụ, nói quá

d)

Điệp từ, ẩn dụ

2.

Người chiến sĩ trong bài thơ "Tiếng gà trưa" chiến đấu vì mục đích gì?

a)

Vì xóm làng thân thuộc, vì Tổ quốc thân yêu, vì người bà, vì thực hiện đúng trách nhiệm công dân

b)

Vì người bà thương mến, vì kỉ niệm tuổi thơ, vì nghĩa vụ.

c)

Tổ quốc thân yêu, vì xóm làng thân thuộc, vì người bà thương mến, vì kỉ niệm tuổi thơ.

d)

Vì Tổ quốc thân yêu, vì kỉ niệm thân yêu, vì muốn lập được chiến công.

3.

Lời mắng của bà trong câu thơ

"Gà đẻ mà mày nhìn

Rồi sau này lang mặt"

bộc lộ tình cảm gì của người bà?

a)

Tức giận

b)

Yêu thương, chăm sóc cháu

c)

Vui vẻ, hài hước

d)

Lo lắng

4.

Trong câu thơ "Nghe xao động nắng trưa", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

d)

Nhân hoá

5.

Nhân vật trữ tình cảm nhận tiếng gà trưa trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi về thăm quê cũ

b)

Khi còn nhỏ, thấy tiếng gà nhảy ổ đẻ buổi trưa

c)

Khi đi thực tế sáng tác ở một làng miền núi

d)

Trên đường hành quân, dừng chân bên xóm nhỏ

6.

Bài thơ “Tiếng gà trưa” được viết chủ yếu theo thể thơ gì?

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Bốn chữ

d)

Năm chữ

7.

Qua bài thơ, người cháu bộc lộ tình cảm gì với người bà?

a)

Yêu thương, kính trọng và biết ơn bà

b)

Nhớ nhung, lo lắng

c)

Buồn bã, giận hờn

d)

Buồn bã, lo lắng

8.

Trong khổ thơ thứ nhất, âm thanh tiếng gà mà người lính nghe thấy trên đường hành quân mang lại điều gì?

a)

Làm cho thiên nhiên xung quanh người lính đẹp hơn; gợi những kỉ niệm ấu thơ khiến người lính dễ chìm vào giấc ngủ trên đường hành quân.

b)

Làm cho không khí buổi trưa bớt nóng bức; khiến người lính thêm phấn chấn; những kỉ niệm ấu thơ ùa về.

c)

Làm cho thiên nhiên xung quanh người lính đẹp hơn; tiếp thêm sức mạnh để người lính hành quân không mỏi mệt; Gợi những kỉ niệm ấu thơ.

d)

Làm cho thiên nhiên xung quanh người lính đẹp hơn; tiếp thêm sức mạnh để người lính hành quân không mỏi mệt

9.

Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng cho từ "chắt chiu" trong câu "Dành từng quả chắt chiu" trong bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh

a)

Giữ gìn, nâng niu

b)

Quan tâm, chăm sóc

c)

Tiết kiệm, dè sẻn

d)

Âu yếm, vỗ về

10.

Tác giả của bài thơ “Tiếng gà trưa” là ai ?

a)

Bà Huyện Thanh Quan

b)

Hồ Chí Minh

c)

Xuân Quỳnh

d)

Lí Bạch

11.

Bài thơ Tiếng gà trưa được viết vào thời kì nào?

a)

Kháng chiến chống Mĩ

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Thời Trung Đại

12.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ Tiếng gà trưa là ai?

a)

Cậu bé nông thôn

b)

Người lính trẻ

c)

Xuân Quỳnh

d)

Người bà

13.

Qua bài thơ "Tiếng gà trưa", hình ảnh người bà hiện lên như thế nào?

a)

Hình ảnh người bà hiện lên gần gũi, yêu thương cháu nhưng khó tính, hay mắng cháu.

b)

Hình ảnh người bà hiện lên vất vả, tần tảo, gồng gánh ngược xuôi để lo cho cả gia đình.

c)

Hình ảnh người bà hiện lên chân thực, sống động, yêu thương cháu, vất vả buôn bán ngược xuôi.

d)

Hình ảnh bà hiện lên gần gũi, giàu đức hi sinh, hết lòng yêu thương cháu.

14.

Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ trên là?

a)

Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc

b)

Cách diễn đạt tự nhiên với những hình ảnh giản dị chân thực

c)

Sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa có giá trị biểu cảm cao

d)

Sử dụng rộng rãi lối liên tưởng, tưởng tượng

15.

Những con gà nào đã được tác giả liên tưởng trong bài thơ Tiếng gà trưa, nhớ lại khi nghe tiếng gà trưa?

a)

Con gà trống choai, con gà mái mơ.

b)

Con gà mái mơ, con gà mái vàng.

c)

Con gà mái đen, con gà mái nâu

d)

Con gà trống đỏ, con gà mái đen

16.

Điệp từ "vì" trong khổ thơ sau có tác dụng gì?

"Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu Tổ quốc

Vì xóm làng thân thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ."

a)

Liệt kê những việc người lính cần phải làm.

b)

Nhấn mạnh mục đích chiến đấu vừa cao cả, thiêng liêng, vừa bình dị, gần gũi của người lính.

c)

Thể hiện sự nhớ nhung, lòng biết ơn người bà.

d)

Thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng, nhớ thương quê hương da diết.

17.

Những chi tiết, hình ảnh trong bài thơ Bạn đến chơi nhà được tác giả đã nói đến trong bài thơ khi có bạn đến chơi nhà là

a)

Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa; ao sâu, nước cả, khôn chài cá; vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà; cải chửa ra cây, cà mới nụ; bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa; đầu trò tiếp khách, trầu không có; bác đến chơi đây, chơi với ta.

b)

Đã bấy lâu nay: chỉ thời gian đã lâu lắm rồi

Bác tới nhà: chỉ sự việc bạn đến thăm tác giả

c)

Cách xưng hô: bác – một danh từ chỉ người, được dùng như đại từ, qua đó thể hiện thái độ niềm nở, thâm tình, trân trọng tình cảm của tác giả đối với bạn

d)

Câu thơ cuối đã đúc kết lại giá trị của toàn bài thơ, cũng là nhãn tự của bài thơ, bộc lộ tình cảm sâu sắc của nhà thơ đối với bạn; khẳng định một tình bạn đậm đà thắm thiết, trọn vẹn mà trong sáng, vượt qua mọi thử thách tầm thường

18.

Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu

"Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu, nước cả, khôn chài cá;

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Cải chửa ra cây, cà mới nụ;

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu không có"

tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm mục đích gì?

a)

Miêu tả cảnh nghèo khó của mình

b)

Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình

c)

Không muốn tiếp đãi bạn

d)

Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc và cũng giải bày hoàn cảnh khó khăn

19.

Bài thơ "Bạn đến chơi nhà" có nội dung gì ?

a)

Lối nói hóm hỉnh, hài hước , phóng đại sự vật nhằm nói tới những thiếu thốn về vật chất không có để tiếp đãi bạn, nhưng tình cảm thì luôn dạt dào, đong đầy

b)

Bạn đến chơi nhà, sau câu chào hỏi, tác giả đã nghĩ tới việc lo vật chất để tiếp bạn cho xứng với tình cảm của hai người, trân trọng, quý mến bạn của nhà thơ

c)

Nhà thơ rất quan tâm đến bạn, muốn tiếp bạn chu đáo nhất

d)

Tất cả các ý trên

20.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến thuộc thể thơ nào ?

a)

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Thơ Lục bát

c)

Thơ tự do

21.

Từ " ta" trong câu thơ câu thơ : "Bác đến chơi đây ta với ta".

a)

Từ đồng âm

b)

Từ láy

c)

Từ đồng nghĩa

22.

Câu thơ nào nói lên tình bạn thắm thiết của tác giả với người bạn của mình ?

a)

Đã bấy lâu nay bác tới nhà

b)

Bác đến chơi đây ta với ta

c)

Một mảnh tình riêng ta với ta

23.

Nhận định nào không đúng về bài thơ?

A. Bài thơ thể hiện tâm trạng mừng vui khi có bạn đến chơi nhà.

B. Thể hiện cuộc sống nghèo túng, khốn khó và nỗi hổ thẹn với bạn.

C. Sử dụng từ ngữ thuần việt, giản dị, gần gũi cuộc sống thôn quê.

D. Thể hiện tình bạn đầm đà, thắm thiết.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong bài thơ "Bạn đến chơi nhà" là?

A. Đảo ngữ, liệt kê

B. Nhân hóa, liệt kê

C. Đối lập, liệt kê

D. Nói quá

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Thể thơ của bài "Bạn đến chơi nhà" giống với thể thơ của bài thơ nào sau đây:

A. Bài ca Côn Sơn

B. Sông núi nước Nam

C. Qua Đèo Ngang

D. Sau phút chia ly

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Trong các dòng sau, dòng nào là thành ngữ?

A. Ao sâu nước cả

B. Cải chửa ra cây

C. Bầu vừa rụng rốn

D. Đầu trò tiếp khách

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Bài thơ "Bạn đến chơi nhà" có nội dung gì ?

a)

Lối nói hóm hỉnh, hài hước , phóng đại sự vật nhằm nói tới những thiếu thốn về vật chất không có để tiếp đãi bạn, nhưng tình cảm thì luôn dạt dào, đong đầy.

b)

Bạn đến chơi nhà, sau câu chào hỏi, tác giả đã nghĩ tới việc lo vật chất để tiếp bạn cho xứng với tình cảm của hai người, trân trọng, quý mến bạn của nhà thơ

c)

Nhà thơ rất quan tâm đến bạn, muốn tiếp bạn chu đáo nhất

d)

Tất cả các ý trên

28.

Nhà thơ Nguyễn Khuyến còn có tên gọi là gì?

a)

Tam Nguyên Yên Đổ

b)

Cụ Đồ

29.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà có bố cục thế nào?

a)

Câu thơ thứ nhất : Giới thiệu sự việc

b)

Sáu câu thơ tiếp theo: Hoàn cảnh của nhà thơ khi bạn đến chơi

c)

Câu thơ cuối: Tình cảm thắm thiết của nhà thơ khi bạn đến chơi

d)

Có 3 đoạn : Đoạn 1 ( Câu thơ thứ nhất); Đoạn hai ( Sáu câu thơ tiếp theo ); Đoạn 3 ( Câu thơ cuối của bài )

30.

Dòng thơ đầu của bài Cảnh khuya tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

31.

Hai câu cuối của bài thơ Cảnh khuya sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hoá

b)

Điệp ngữ, nói quá

c)

So sánh, điệp ngữ

d)

Ẩn dụ

32.

Bài thơ Cảnh khuya được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1945

b)

1946

c)

1947

d)

1948

33.

Câu thơ thứ nhất, tác giả so sánh tiếng suối như tiếng hát, nghĩa là lấy gì làm chuẩn mực của cái đẹp?

a)

Con người

b)

Thiên nhiên

c)

Con người và thiên nhiên

d)

Sự hài hòa và thay đổi linh hoạt

34.

Bài thơ Cảnh khuya được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Lục bát

d)

Ngũ ngôn

35.

Nội dung của câu thơ 1 và 2 bài "Cảnh Khuya" là:

a)

Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng, phong thái ung dung, lạc quan cách mạng của Bác

b)

Bức tranh đẹp tươi sáng, đậm chất hội họa, tràn ngập niềm vui, sức sống

c)

Thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả

d)

Giọng thơ hóm hỉnh chứa đựng tình bạn đậm đà, thắm thiết

36.

Câu thơ thứ 2 trong bài Cảnh khuya tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Nói quá

c)

So sánh

d)

Điệp ngữ

37.

Bài thơ Cảnh khuya có cùng thể thơ với bài thơ nào sau đây

a)

Qua Đèo Ngang

b)

Nam Quốc Sơn Hà

c)

Bạn đến chơi nhà

38.

Phương thức biểu đạt của bài thơ là

a)

Tự sự, miêu tả

b)

Biểu cảm, tự sự

c)

Biểu cảm, miêu tả

d)

Nghị luận

39.

Câu thơ "Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa" miêu tả cảnh vật thiên nhiên như thế nào?

a)

Sự vật kỳ bí, huyền dịu trong không gian thần tiên thoát tục

b)

Sự vật mờ ảo, trang nhã như trong tranh thủy mặc

c)

Sự vật quấn quýt, giao hòa trong không gian ấm áp tình người

d)

Sự vật chen chúc, chật chội trong không gian nhỏ hẹp

40.

Tác giả của bài thơ "Qua Đèo Ngang" là ai ?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Bà Huyện Thanh Quan

d)

Trần Quang Khải

41.

Câu thơ "Cỏ cây chen đá, lá chen hoa" có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Nhân hóa, ẩn dụ

b)

Nhân hoá, so sánh

c)

Điệp ngữ, liệt kê

d)

Hoán dụ, liệt kê

42.

Đèo Ngang nằm ở đâu ?

a)

Giữa Quảng Bình và Hà Tĩnh

b)

Giữa Đà Nẵng và Quảng Nam

c)

Giữa Đà Nẵng và Huế

d)

Giữa Quảng Bình và Quảng Trị

43.

Các từ "lác đác", "lom khom" thuộc loại từ gì ?

a)

Từ đơn

b)

Từ láy

c)

Từ ghép

44.

Bài thơ "Qua Đèo Ngang" được làm theo thể thơ gì ?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

45.

Trong bài thơ "Qua Đèo Ngang", tác giả sử dụng bút pháp nào ?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Tả thực

46.

Cảnh Đèo Ngang hiện lên như thế nào trong bài thơ ?

a)

Thoáng đãng mà heo hút

b)

Khoáng đạt, trong trẻo

c)

Rực rỡ, huyền bí

d)

Thoáng đãng, đông vui

47.

Hai câu thơ cuối bài "Qua Đèo Ngang" cho thấy tâm trạng gì của nhà thơ ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Lo sợ, khắc khoải

c)

Náo nức với vẻ đẹp trời, non nước

d)

Nỗi buồn thầm lặng, cô đơn

48.

Tình cảm gì được thể hiện ở câu 5 và câu 6 bài "Qua Đèo Ngang"?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Cô đơn, buồn tủi

c)

Say mê với vẻ đẹp Đèo Ngang

d)

Ngậm ngùi, lo

49.

Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào ?

a)

Sáng

b)

Trưa

c)

Chiều

d)

Tối