wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ không phải là nhiệm vụ của ngành trồng trọt là:

a)

Trồng cây lúa lấy gạo để xuất khẩu

b)

Trồng cây mía cung cấp cho nhà máy chế biến đường

c)

Trồng cây rau, đậu, vừng làm thức ăn cho con người

d)

Trồng cây tràm để lấy gỗ làm nhà

2.

Người dân nên thu hoạch các loại hải sản bằng cách nào trong các cách sau:

a)

Kéo lưới, quăng chài

b)

Đánh bằng bom, mìn

c)

Kích điện

d)

Dùng chất độc,...

3.

Nguồn lợi hải sản của Việt Nam không có đặc điểm nào?

a)

Đa dạng về thành phần các giống, các loại hải sản

b)

Thành phần loài chủ yếu bao gồm các loài có kích thước nhỏ

c)

Sống tập trung

d)

Tốc độ sinh trưởng và sức sinh sản cao,...

4.

Để bảo vệ nguồn lợi hải sản, cần thực hiện những biện pháp nào

a)

Đánh bắt ở khu vực gần bờ vào mùa tôm, cá sinh sản, mở rộng vùng khai thác xa bờ.

b)

Đánh bắt hải sản bằng những phương pháp mang tính hủy diệt như thuốc nổ, hóa chất, điện...

c)

Làm ngơ đi qua khi gặp hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt, trái pháp luật.

d)

Thiết lập các khu bảo tồn biển, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái và phát triển nguồn lợi hải sản

5.

Để bảo vệ nguồn lợi hải sản, công việc không nên làm trong khai thác, bảo vệ là

a)

Không xả rác, nước thải ra biển gây ô nhiễm nguồn nước

b)

Đánh bắt cả những con cá con khi chưa đến độ thu hoạch.

c)

Thả một số loài hải sản quý hiếm vào thủy vực nội địa và vũng, vịnh ven biển để tăng nguồn lợi hải sản và ngăn chặn giảm sút trữ lượng của những loài hải sản này

d)

Báo ngay cho cơ quan chức năng khi có hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt

6.

Loại thủy sản được xuất khẩu nhiều nhất và có giá trị kinh tế cao nhất trong các loại thủy sản được xuất khẩu ở nước ta là

a)

Bò tơ Củ Chi

b)

Cá trê, cá chép

c)

Tôm hùm, tôm sú, tôm càng xanh,...

d)

Mực, bạch tuộc

7.

Cá basa và cá tra sống, sinh trưởng và phát triển ở nước ngọt, chịu được ở nước lợ và nước phèn có độ pH > 5,5, nhiệt độ thích hợp là

a)

250C – 400C

b)

250C - 320C

c)

250C – 290C

d)

150C – 200C

8.

Những động vật thủy sản không có giá trị xuất khẩu là

a)

Cá diếc nhằng, cá đuôi cờ

b)

Mực, bạch tuộc,...

c)

Cá tầm, cá hồi, cá song, baba…

d)

Tôm hùm, tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng

9.

Việc nuôi tôm, cá có giá trị xuất khẩu không đem lại những lợi ích gì?

a)

Tận dụng được đất đai nông nghiệp ở địa phương

b)

Tận dụng được các nguồn thức ăn tự nhiên ở ruộng lúa, ao, hồ, sông ngoi, kênh rạch

c)

Tận dụng được nguồn lao động địa phương và đem lại lợi nhuận cao cho người nuôi thủy sản

d)

Làm cho các loài tôm, cá, ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại

10.

Việc nuôi tôm, cá có giá trị xuất khẩu đem lại những lợi ích gì?

a)

Giảm bớt ô nhiễm không khí

b)

Tạo được việc làm cho nhiều người lao động ở địa phương. Đem lại nguồn thu ngoại tệ cho địa phương, đất nước.

c)

Giảm bớt sự ô nhiễm môi trường

d)

Làm cho các loài tôm, cá, ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại.

11.

Khả năng hòa tan các chất vô cơ và hữu cơ của nước có tác dụng gì khi nuôi thủy sản?

a)

Làm thay đổi độ pH của nước

b)

Làm thay đổi nhiệt độ của nước

c)

Giúp các sinh vật sống trong nước sử dụng được các chất dinh dưỡng

d)

Làm thay đổi màu nước

12.

Nên làm thế nào để làm giảm lượng khí cacbonic trong nước?

a)

Bón vôi vào ao

b)

Bón nhiều phân hữu cơ

c)

Bón nhiều phân vô cơ vào ao nuôi

d)

Dọn bớt các thực vật sống trong nước (thực vật thủy sinh)

13.

Bón phân hữu cơ vào ao trước khi thả cá, tôm có ảnh hưởng tới tính chất nào của nước?             

a)

Các khí hòa tan trong nước

b)

Các muối hòa tan trong nước

c)

Độ pH của nước

d)

Nhiệt độ của nước      

14.

Vệ sinh, tầy trừ ao trước khi cho nước sạch vào để thả cá, tôm có tác dụng gì?

a)

Giảm hiện tượng cá nổi đầu

b)

Làm giảm độ chua của nước ao

c)

Làm tăng chất lượng thức ăn trong ao nuôi

d)

Diệt trừ vi khuẩn gây hại, phòng bệnh cho tôm, cá

15.

Cho cá, tôm ăn như thế nào để tránh lãng phí thức ăn và không gây ô nhiễm ao, hồ?

a)

Cho thức ăn vào giàn, máng và cho ăn theo 4 định, ăn ít - nhiều lần

b)

Cho ăn ít thức ăn

c)

Phối hợp nhiều loại thức ăn và tăng cường bón phân hữu cơ vào ao

d)

Thỉnh thoảng mới bổ sung thức ăn nhân tạo vào ao nuôi.

16.

Khi quản lí ao nuôi, cần phải làm công việc gì?

a)

Trồng nhiều cây xanh quanh ao nuôi tôm, cá

b)

Thường xuyên kiểm tra màu nước, thức ăn và hoạt động của tôm, cá để xử lí kịp thời những hiện tượng bất thường.

c)

Thường xuyên cung cấp nhiều thức ăn vào ao nuôi

d)

ẩy dọn ao sạch sẽ để tiêu diệt những sinh vật gây hại cho tôm, cá

17.

Làm thế nào để phòng bệnh cho cá, tôm?

a)

Trồng nhiều thực vật thủy sinh vào ao

b)

Cho ăn nhiều thức ăn tinh, thức ăn đạm để tôm, cá tăng sức đề kháng

c)

Cải tạo, xử lí tốt ao nuôi trước khi thả cá, tôm và cho ăn đúng kĩ thuật

d)

Xử lí kịp thời những hiện tượng bất thường trong ao nuôi

18.

Muốn nuôi cá, tôm đạt năng suất cao, tránh được dịch bệnh, cần phải làm thế nào?

a)

Thực hiện đầy đủ các biện pháp: cải tạo, xử lí tốt ao nuôi trước khi thả tôm, cá; cho ăn đúng kĩ thuật; quản lí, chăm sóc và phòng bệnh tốt cho tôm, cá.

b)

Chỉ cần cho ăn đúng kĩ thuật

c)

Chỉ cần quản lí, chăm sóc tốt

d)

Chỉ cần cải tạo, xử lí tốt ao nuôi trước khi thả con giống

19.

Đối với việc nuôi tôm, cá, người chăn nuôi cần nắm rõ mấy bước kĩ thuật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Đối với con người và nền kinh tế, ngư nghiệp không có vai trò nào?

a)

Cung cấp gỗ và nhiều loại lâm sản phục vụ đời sống con người

b)

Ngư nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi.

c)

Ngư nghiệp cung cấp các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều chất đạm dễ tiêu, chất khoáng, ít chất béo, có lợi cho sức khỏe con người.

d)

Cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và góp phần cải thiện đời sống cho nhân dân.

21.

Phát triển ngư nghiệp không đem lại những lợi ích gì cho đất nước và người lao động?

a)

Tạo được nhiều việc làm cho người lao động. Cải thiện đời sống kinh tế của người nông dân và ngư dân.

b)

Làm tăng nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khỏe

c)

Khai thác triệt để các nguồn lợi thủy, hải sản

d)

Tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

22.

Muốn nuôi thủy sản đạt kết quả cao, khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Làm sạch nguồn nước trước khi thả con giống

b)

Chọn  loại giống nuôi mà mình thích và có giá trị cao để nuôi.

c)

Thường xuyên kiểm tra màu nước để kịp thời xử lí khi nước có hiện tượng bất thường.Chú ý phòng ngừa dịch bệnh, chăm sóc giống nuôi cẩn thận.

d)

Cho ăn đúng kĩ thuật và đủ liều lượng, nguồn thức ăn đảm bảo.

23.

Để phát huy tiềm năng ngư nghiệp của nước ta, nhà nước ta nên làm gì?

a)

Tận dụng, cải tạo các vực nước để nuôi thủy sản.

b)

Không cần ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh cho thủy sản để tốn kém chi phí.

c)

Giảm bớt diện tích đất trồng trọt để chuyển sang nuôi trồng thủy sản

d)

Tập trung khai thác các nguồn lợi thủy, hải sản tự nhiên, giảm bớt diện tích nuôi thủy sản

24.

Để phát huy tiềm năng ngư nghiệp của nước ta, nhà nước ta không nên làm gì?

a)

Nuôi nhiều giống thủy sản có giá trị kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên của nước ta

b)

Khai thác các nguồn lợi thủy, hải sản tự nhiên, giảm bớt diện tích nuôi thủy sản để chuyển sang trồng trọt.

c)

Tận dụng, cải tạo các vực nước để nuôi thủy sản

d)

Thực hiện nghiêm túc các kĩ thuật nuôi trồng thủy sản an toàn kết hợp với bảo vệ môi trường

25.

Hiện nay, có mấy hình thức nuôi thủy sản chủ yếu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Lượng cây chặt hạ trong Khai thác dần là:

a)

Chặt chọn lọc cây rừng đã già, sức sống kém.

b)

Chặt toàn bộ cây rừng trong 1 lần khai thác.

c)

Chặt toàn bộ cây rừng trong 3 – 4 lần khai thác.

d)

Chặt toàn bộ cây rừng trong 1 – 2 lần khai thác.

27.

Thời gian chặt hạ trong Khai thác trắng là:

a)

Trong mùa khai thác gỗ (<; 1 năm).

b)

Kéo dài 2 – 3 năm.

c)

Kéo dài 5 – 10 năm.

d)

Không hạn chế thời gian.

28.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hình thức khai thác  rừng chọn lọc?

a)

Chặt ở khu vực rừng có độ tuổi đồng đều, địa hình bằng phẳng.

b)

Rừng trong khai thác chọn thường tái sinh tự nhiên

c)

Chặt cây già, cây kém giữ lại cây non và cây có gỗ tốt

d)

Khai thác chọn áp dụng các khu vực rừng có độ tuổi không đều, địa hình dốc.

29.

Khi thực hiện khai thác rừng ở Việt Nam, đặc điểm nào sau đây là đúng ?

a)

Rừng sản xuất không cần phải trồng cây rừng mới sau khi khai thác

b)

Khai thác theo quy định của pháp luật

c)

Đối với rừng trồng và rừng sản xuất, việc khai thác rừng theo quyết định của chủ rừng.

d)

Khai thác theo nhu cầu của cá nhân

30.

Khi thực hiện khai thác rừng ở Việt Nam, đặc điểm nào sau đây là chưa đúng ?

a)

Đối với rừng trồng và rừng sản xuất, việc khai thác rừng là do chủ rừng tự quyết định và khai thác theo nhu cầu của cá nhân họ.

b)

Khai thác đúng diện tích và loại cây cho phép

c)

Đóng dấu kiểm lâm cho các cây gỗ được khai thác trong rừng tự nhiên

d)

Tỉa thưa các rừng tự nhiên có mật độ mọc dày theo quy định

31.

Có mấy phương pháp trồng rừng phổ biến hiện nay?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Mùa gieo hạt cây rừng ở các tỉnh Miền Trung thường từ:

a)

Tháng 9 đến tháng 10.

b)

Tháng 2 đến tháng 3.

c)

Tháng 1 đến tháng 2.

d)

Tháng 11 đến tháng 2 năm sau

33.

Bao lâu sau khi trồng cây cần phải làm cỏ xung quang gốc cây?

a)

1 – 3 tháng.

b)

6 – 7 tháng.

c)

3 – 5 tháng

d)

5 – 6 tháng.

34.

Hãy cho biết những hoạt động sau, hoạt động nào nên làm.

a)

Khai thác rừng khi có nhu cầu

b)

Khai thác gỗ bừa bãi

c)

Chặt phá rừng làm nương rẫy

d)

Trồng rừng đầu nguồn, trồng rừng ven biển

35.

Hãy cho biết những hoạt động sau, hoạt động nào không nên làm.

a)

Đốt rừng làm nương rẫy, trồng rau màu.

b)

Tuần tra, bảo vệ rừng

c)

Giáo dục ý thức bảo vệ rừng

d)

Trồng cây ở đường phố, khu dân cư

36.

Cây cà phê có sản phẩm chính là hạt cà phê có giá trị xuất khẩu cao nên cây cà phê ngày càng được trồng nhiều với qui mô lớn. Vùng trồng nhiều nhất là

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

Trung du, miền núi Bắc Bộ và cao nguyên Nam Trung Bộ

c)

Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông)

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

37.

Trồng trọt có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội nhưng nó không có vai trò nào trong các vai trò sau

a)

Trồng lúa để lấy gạo xuất khẩu.

b)

Tạo ra nguồn lợi kinh tế cho người dân.

c)

Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người và động vật.

d)

Cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.

38.

Giống vật nuôi quyết định đến yếu tố nào sau đây?

a)

Lượng mỡ.

b)

Chất lượng thịt.

c)

Năng suất và chất lượng sản phẩm vật nuôi.

d)

Chất lượng sữa.

39.

Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là:

a)

Biện pháp sinh học

b)

Biện pháp hóa học

c)

Biện pháp canh tác

d)

Biện pháp thủ công

40.

Sự khác biệt giữa đất trồng và đá?

a)

Độ phì nhiêu

b)

Ánh sáng

c)

Độ ẩm

d)

Nước

41.

Phương pháp trồng rừng không đúng là gì?

a)

Trồng rừng bằng cành cây con

b)

Trồng rừng bằng hạt gieo thẳng

c)

Trồng rừng bằng cây con có bầu

d)

Trồng rừng bằng cây con rễ trần

42.

Khí hậu Việt Nam được chia thành mấy vùng:

a)

2 vùng

b)

4 vùng

c)

3 vùng

d)

5 vùng

43.

Mùa trồng rừng chính của tỉnh miền Bắc là gì?

a)

Mùa Hạ.

b)

Mùa xuân, mùa thu.

c)

Mùa xuân.

d)

Mùa thu.

44.

Kĩ thuật trồng keo tai tượng được tiến hành trong mấy bước?

a)

5 bước

b)

4 bước

c)

6 bước

d)

8 bước

45.

Rừng sau khi khai thác có thể phục hồi bằng những cách nào?

a)

tái sinh tự nhiên, tái sinh nhân tạo và tái sinh có hỗ trợ

b)

tái sinh nhân tạo, tái sinh có hỗ trợ

c)

tái sinh tự nhiên, tái sinh nhân tạo

d)

tái sinh tự nhiên, tái sinh có hỗ trợ

46.

Hình thức khai thác chọn được tiến hành như thế nào?

a)

Chặt các cây non, cây có phẩm chất và sức sống kém

b)

Chặt toàn bộ cây rừng trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt(<1 năm)

c)

Chặt toàn bộ cây rừng trong một khoảnh chặt nhưng quá trình chặt được tiến hành trong nhiều lần

d)

Chặt các cây già, cây có phẩm chất và sức sống kém

47.

1. Hình thức tái sinh tự nhiên thường được áp dụng ở những nơi như thế nào?

a)

Có nguồn giống tự nhiên và điều kiện thuận lợi cho cây

b)

Có nguồn giống tự nhiên và điều kiện kinh tế, xã hội

c)

Có điều kiện thuận lợi về kinh tế, xã hội

d)

Có điều kiện tự nhiên, thuận lợi cho cây

48.

Thời điểm cây cao su bắt đầu cho thu hoạch mủ ?

a)

2-3 năm

b)

3-4 năm

c)

4-5 năm

d)

5-6 năm

49.

Điền vào chỗ trống:  ......... là một trong 5 loại cây lương thực chính của thế giới

a)

Cây lúa

b)

Cây cà-phê

c)

Cây chè

d)

Cây cao su

50.

Lượng cây chặt hạ trong Khai thác dần là:

a)

Chặt chọn lọc cây rừng đã già, sức sống kém.

b)

Chặt toàn bộ cây rừng trong 1 lần khai thác.

c)

Chặt toàn bộ cây rừng trong 3 – 4 lần khai thác.

d)

Chặt toàn bộ cây rừng trong 1 – 2 lần khai thác.

51.

Thời điểm cây cao su bắt đầu cho thu hoạch mủ ?

a)

2-3 năm

b)

3-4 năm

c)

4-5 năm

d)

5-6 năm

52.

1. Hình thức tái sinh tự nhiên thường được áp dụng ở những nơi như thế nào?

a)

Có nguồn giống tự nhiên và điều kiện thuận lợi cho cây

b)

Có nguồn giống tự nhiên và điều kiện kinh tế, xã hội

c)

Có điều kiện thuận lợi về kinh tế, xã hội

d)

Có điều kiện tự nhiên, thuận lợi cho cây

53.

Hình thức khai thác chọn được tiến hành như thế nào?

a)

Chặt các cây non, cây có phẩm chất và sức sống kém

b)

Chặt toàn bộ cây rừng trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt(<1 năm)

c)

Chặt toàn bộ cây rừng trong một khoảnh chặt nhưng quá trình chặt được tiến hành trong nhiều lần

d)

Chặt các cây già, cây có phẩm chất và sức sống kém