wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

anqp hk1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, gồm tổng thể hoạt động đối nội, đối ngoại về……. 

a)

Chính trị, quân sự, , kinh tế, văn hóa, khoa học….

b)

Quân sự, chính trị, kinh tế, khoa học, văn hóa….

c)

Chính trị, quân sự, , kinh tế, khoa học, văn hóa….

d)

Quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học,...

2.

Kết hợp chặt chẽ mấy nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam (phầnnhững tư tưởng chỉ đạo của Đảng)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Có mấy nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Mỗi học sinh không ngừng học tập, bồi dưỡng lòng yêu nước…..toàn dân phấnđấu vì mục tiêu?

a)

“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

b)

“Xã hội công bằng, dân giàu, nước mạnh, , dân chủ, văn minh”

c)

“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, xã hội công bằng, văn minh”

d)

“Dân giàu, xã hội công bằng, nước mạnh, dân chủ, văn minh”

5.

Nền QPTD, ANND nhằm mục đích duy nhất là…

a)

Tự vệ chính đáng

b)

Công kích

c)

Phòng bị

d)

Chiến đấu

6.

Kết hợp quốc phòng và an ninh với…?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Xã hội

d)

Công An

7.

Mục đích hoạt động đối ngoại của Nhà nước ta nhằm ….

a)

Tranh thủ giao lưu quốc tế

b)

Tranh thủ giao lưu văn hóa

c)

Tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của quốc tế

d)

Tranh thủ sự chia sẽ về KHCN

8.

Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của Đảng, Nhà nước và của …

a)

…toàn công an

b)

Quân đội

c)

…toàn dân

d)

Mọi người

9.

Xây dựng tiềm lực chính trị,….

a)

Tinh thần

b)

Văn hóa

c)

Xã hội

d)

Dân tộc

10.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là?

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt

b)

Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại

c)

Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân

11.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là?

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân

b)

Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

c)

Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d)

Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

12.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là?

a)

Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

b)

Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

c)

Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân

d)

Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại

13.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn?

a)

Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội

b)

Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c)

Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh

14.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

b)

Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh

c)

Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh

d)

Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình

15.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là?

a)

Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh

c)

Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.

d)

Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ

16.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là?

a)

Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.

b)

Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.

c)

Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù

d)

Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.

17.

Gắn nhiệm vụ quốc phòng với nhiệm vụ an ninh; phối hợp chặt chẽ hoạt động quốc phòng, an ninh với hoạt động….?

a)

Đối nội

b)

Đối ngoại

c)

Song phương

d)

Đơn phương

18.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là?

a)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân

c)

Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh

d)

Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

19.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là?

a)

Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh

b)

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

c)

Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

20.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

c)

Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh

d)

Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

21.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?

a)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d)

Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

22.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b)

Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lựcvững mạnh toàn diện.

23.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương

b)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân

d)

Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

24.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

b)

Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

c)

Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.

d)

Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.

25.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.

b)

Xây dựng tiềm lực nền công nghiệp hiện đại.

c)

Xây dựng công nghiệp hóa nông nghiệp

d)

Xây dựng công nghiệp hóa quốc phòng.

26.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN.

d)

Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân.

27.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Xây dựng và huy động vật chất, tài chính của nhân dân cho quốc phòng.

b)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc cho quân đội

d)

Xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”

28.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

b)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

c)

Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa đất nước.

29.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh?

a)

Có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Nền an ninh nhân dân phụ thuộc vào nền quốc phòng toàn dân

c)

Sức mạnh dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh.

d)

Được xây dựng để chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

30.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hiện?

a)

Để đất nước không bị các nước khác trong khu vực xâm lược.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Thực hiện thắng lợi công cuộc hiện đại hóa đất nước

d)

Bảo vệ quốc gia, dân tộc trong mọi điều kiện hoàn cảnh

31.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu, Quân đoàn

32.

Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương

b)

Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng; lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu

33.

Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống chặt chẽ như thế nào?

a)

Từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc

b)

Từ Bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương

c)

Từ Trung ương đến cơ sở

d)

Từ đơn vị chủ lực đến các đơn vị bộ đội địa phương

34.

Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhâ

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

35.

Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai ?

a)

Cục trưởng Cục Tác chiến

b)

Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

c)

Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

36.

Quân đội có lực lượng nào?

a)

Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

b)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

c)

Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu

d)

Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị

37.

Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?

a)

Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

b)

Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ

c)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách củaĐảng

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi

38.

Một trong chức năng của cơ quan Bộ Tổng Tham mưu trong quân đội là

a)

Là cơ quan chiến đấu bảo vệ quốc gia

b)

Thuộc cơ quan tham mưu cho phòng thủ quốc gia

c)

Là cơ quan chỉ huy lực lượng vũ trang quốc gia

d)

Là cơ quan tổ chức ra lực lượng vũ trang quốc gia

39.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là gì?

a)

Đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội

b)

Đảm nhiệm công tác chính trị trong quân đội

c)

Đảm nhiệm công tác tuyên truyền chính trị trong quân đội

d)

Đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chính trị trong quân đội

40.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Hậu cần trong quân đội là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo hậu cần, vật chất, quân y, vận tải cho quân đội

b)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo hoạt động kinh tế và vận tải cho quân đội

c)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo chế độ ăn uống cho bộ đội

d)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo vật chất, kĩ thuật cho quân đội

41.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc. Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc. Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

3 cấp 12 bậc. Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

d)

3 cấp 12 bậc. Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

42.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?

a)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị

b)

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị

c)

Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực

d)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ

43.

Đơn vị nào sau đây nằm trong hệ thống các cơ quan, đơn vị quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Các xí nghiệp sửa chữa ô tô, xe cơ giới

b)

Các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử

c)

Các dự án liên doanh kinh tế của đất nước

d)

Các xí nghiệp, nhà máy và các đơn vị làm kinh tế quốc phòng

44.

Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?

a)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh

b)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc

c)

Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới

d)

Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới

45.

Cơ quan nào sau đây không nằm trong tổ chức các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng?

a)

Viện kiểm sát nhân dân các cấp

b)

Các xí nghiệp quốc phòng

c)

Các nhà máy quốc phòng

d)

Các đơn vị làm nhiệm vụ kinh tế

46.

Lực lượng nào sau đây không nằm trong tổ chức quân đội?

a)

Cơ quan Bộ Quốc phòng

b)

Lực lượng cảnh sát biển

c)

Các đơn vị thuộc BQP

d)

Lực lượng cảnh sát cơ động

47.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?

a)

Bộ Công an

b)

Tống cục An ninh

c)

Tổng cục Cảnh sát

d)

Tổng cục Hậu cần

48.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

b)

Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát

c)

Công an trung ương và Công an địa phương

d)

Công an cơ động và Công an thường trực

49.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam.

a)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên

b)

Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương

c)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở

d)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở

50.

Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

51.

Công an xã , phường có thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam không

a)

b)

Không

c)

Thời bình thuộc Công an cơ sở

d)

Độc lập trong cả thời bình và thời chiến

52.

Bộ Công an là

a)

Đơn vị thuộc Nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

b)

Đơn vị thuộc Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

c)

Đơn vị thuộc quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

d)

Đơn vị thuộc các tỉnh, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

53.

Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?

a)

Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

b)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước

c)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược

54.

Một nội dung trong chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Cảnh sát là gì?

a)

Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận văn hóa

b)

Đảm nhiệm công tác chính trị trong lực lượng công an

c)

Là lực lượng nòng cốt, chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm

d)

Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận giáo dục tội phạm

55.

Cơ quan nào của Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo công tác quản lí nhà nước về thi hành án phạt tù?

a)

Vụ Pháp chế

b)

Cục Quản lí trại giam

c)

Bộ Tư lệnh cảnh vệ

d)

Tổng cục An ninh

56.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Kĩ thuật, Bộ Công an nhân dân là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo kĩ thuật hình sự

b)

Là cơ quan đảm bảo trang bị, phương tiện kĩ thuật cho các hoạt động của công an

c)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo nghiên cứu khoa học

d)

Là cơ quan chuyên khai thác thành tựu khoa học, công nghệ của Bộ Công an

57.

Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Cấp tướng. 2 bậc; Cấp tá. 2 bậc; Cấp úy. 2 bậc; Hạ sĩ quan. 1bậc.

b)

Cấp tướng. 3 bậc; Cấp tá. 3 bậc; Cấp úy. 3 bậc; Hạ sĩ quan. 2 bậc.

c)

Cấp tướng. 4 bậc; Cấp tá. 4 bậc; Cấp úy. 4 bậc; Hạ sĩ quan. 3 bậc.

d)

Cấp tướng. 5 bậc; Cấp tá. 5 bậc; Cấp úy. 5 bậc; Hạ sĩ quan. 4 bậc

58.

Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục An ninh, Bộ Công an không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Là lực lượng nòng cốt của công an

b)

Tăng cường khả năng phòng thủ cho quốc gia

c)

Nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh quốc gia

d)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm, làm thất bại âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc gia

59.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Hậu cần, Bộ Công an là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo quân y cho công an

b)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo hoạt động kinh tế cho công an

c)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo chế độ ăn, ở cho công an

d)

Là cơ quan tham mưu, bảo đảm về mặt hậu cần, cơ sở vật chất cho cáclực lượng của Bộ Công an

60.

Tổ chức nào lãnh đạo, quản lí Công an trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố.

b)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân xã.

d)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân huyện