NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH HỌC
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:
1.quần xã 2.quần thể 3.cơ thể
4.hệ sinh thái 5.tế bào
Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là:
5-3-2-4-1
5-3-2-1-4
5-2-3-1-4
5-2-3-4-1
''Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn " giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
Sự sống được tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ:
Khả năng tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống
Khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật để thích nghi với môi trường
Sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác,từ thế hệ này sang thế hệ khác
Khả năng trao đổi vật chất và năng lượng ko ngừng với môi trường sống để tồn tại
Giới sinh vật nào bao gồm các sinh vật nhân sơ:
Giới thực vật và giới động vật
Giới nguyên sinh
GIới nấm và giới khởi sinh
Giới khởi sinh
Giới sinh vật nào có cấu tạo tế bào nhân thực:
Giới khởi sinh,giới nấm,giới thực vật,giới động vật
Giới khởi sinh,giới nguyên sinh,giới thực vật,giới động vật
Giới nguyên sinh,giới thực vật,giới nấm,giới động vật
Giới khởi sinh,giới nguyên sinh,giới thực vật,giới nấm
Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?
C,Na,Mg,N
H,Na,P,Cl
C,H,O,N
C,H,Mg,N
Photpholipit cấu tạo bởi các thành phần:
1 phân tử glixerol,2 axit béo và đường
1 phân tử glixerol,đường và 1 nhóm photphat
Đường,2 axit béo và 1 nhóm photphat
1 phân tử glixerol,2 axit béo và 1 nhóm photphat
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đa?
Glucozo,fructozo,xenlulozo,glycogen
Saccarozo,
xenlucozo,
glycogen
Fructozo,lactozo
saccarozo,kitin
Tinh bột,xenlulozo,kitin
Loại bazo nitơ nào sau đây chỉ có trong ARN mà không có trong ADN
Ađênin
Guanin
Uraxin
Xitozin
Các loại Nucleotit trong phân tử ADN là:
A,U,G,X
A,T,G,X
A,U,T,G
U,T,G,X
Loại liên kết hóa học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Protein là:
Liên kết hóa trị
Liên kết este
Liên kết peptit
Liên kết hidro
Protein KHÔNG có chức năng nào sau đây ?
Cấu tạo nên các nguyên sinh,các bào quan,màng tế bào
Cấu trúc nên enzim,hoocmon,
kháng thể
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Thực hiện việc vận chuyển các chất,co cơ,thu nhận thông tin
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ
Bảo vệ cho tế bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Tổng hợp protein cho tế bào
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:
giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình phân bào
duy trì hình dạng của tế bào
trao đổi chất với môi trường
15.Roi của vi khuẩn có vai trò giúp vi khuẩn?
Thụ cảm
Tự vệ
Di chuyển
Sinh sản
Cấu trúc nào sau đây có ở tế bào động vật?
Không bào
Thành Xenlulozo
Lục lạp
Ti thể
Bào quan được coi là " Hệ thống phân phối " của tế bào là:
Lưới nội chất hạt
.Lưới nội chất trơn
.Không bào
Bộ máy Gôngi
Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật KHÔNG có ở tế bào động vật?
Lục lạp
Gongi
Lưới nội chất hạt
Ti thể
Cơ thể vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng là cơ thể :
Vận chuyển chủ động
vận chuyển thụ động
khếch tán
Thẩm thấu
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất là:
.Khếch tán trực tiếp
Xuất,nhập bào
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Phương thức 1 tế bào động vật đưa 1 chất rắn hay vật có kích thước lớn vào trong tế bào bằng cách biến đổi màng sinh chất thì gọi là :
Thẩm thấu
Khếch tán
Ẩm bào
Thực bào
Năng lượng tích lũy trong các liên kết tế bào của các chất hữu cơ trong tế bào gọi là :
Hóa năng
Nhiệt năng
Điện năng
Động năng
Đồng hóa là :
.Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào
.Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
.Tập hợp 1 chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau
Qúa trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
.Dị hóa là:
Tập hóa tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ cac chất đơn giản
Tập hợp 1 chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau
Qúa trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Enzim là gì?
Chất làm tăng năng lượng hoạt hóa cho các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào
Chất xúc tác sinh học được tạo ra bởi cơ thể sống
Chất tiêu hóa cơ học thức ăn của cơ thể
Chất phân hủy đường Saccarozo thành glucozo và mantozo.
Enzim có bản chất là :
Policsaccarit
.Protein
Monosaccrit
Photpholipit
Enzim có đặc tính nào sau đây ?
Tính đa dạng
Tính chuyên hóa
Tính bền với nhiệt độ cao
Hoạt tính yếu
Khi Enzim xúc tác phản ứng,cơ chất liên kết với :
Cofacto
Protein
Coenzim
Trung tâm hoạt động.
Hô hấp là quá trình :
A. Oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O và đồng thời giải phóng n.lượng cần thiết cho các h.động cơ thể
Oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O và đồng thời giải phóng n.lượng cần thiết cho các h.động cơ thể
C. Oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O và đồng thời tích lũy n.lượng cần thiết cho các h.động cơ thể
D.Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O và đồng thời giải phóng n.lượng cần thiết cho các h.động cơ thể
Ở tế bào nhân thực,hoạt động hô hấp xảy ra ở:
Ti thể
.Riboxom
Bộ máy Gongi
Không bào.
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(1) Đường phân (2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Crep
(1)->(2)->(3)
(1)->(3)->(2)
(2)->(1)->(3)->(2)
(2)->(3)->(1)
Quang hợp xảy ra ở bào quan nào ?
. Ti thể
Lục Lạp
Không bào
Nhân
Quang hợp được chia thành :
Pha sáng và pha tối
Pha ban ngày và pha đêm
Hoạt hóa và tổng hợp
Tổng hợp và kéo dài.
Quang hợp là quá trình :
Sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ nguyên liệu vô cơ
(CO2 và H2O)
Sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ nguyên liệu vô cơ
(CO2 và O2)
Sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ nguyên liệu vô cơ
(O2 và H2O)
Sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ nguyên liệu vô cơ
(CO2 và C6H12O6)
Photpholipit có chức năng gì ?
Tham gia cấu tạo nhân tế bào
Là thành phần cấu tạo màng tế bào
Là thành phần cấu tạo thành tế bào thực vật
Dự trữ năng lượng cho tế bào
Phân tử xARN làm nhiệm vụ :
Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào chất
Vận chuyển các axit amin tới riboxom để tổng hợp Protein
Tham gia cấu tạo Riboxom
Lưu trữ thông tin di truyền
Xenlulozo cấu tạo nên thành phần nào của tế bào :
Màng tế bào
Thành tế bào nấm
Thành tế bào thực vật
Màng tế bào động vật.
Phân tử Protein có cấu trúc không gian 3 chiều ở bậc mấy ?
1,2
3
4
3,4
Một gen có 200A,300G.Tổng số nucleotit gen này là bao nhiêu ?
(Nadn = 2A + 2G)
1000
500
. 1500
2000
Khi nói về chức năng của nhân tế bào,có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng?
I.Nơi diễn ra quá trình dịch( ) để tổng hợp Protein
II.Trung tâm điều khiển mọi h.động sống của tế bào
III.Chứa ADN nên quyết định mọi đặc tính của tế bào
IV.Diễn ra quá trình sao chép của vật liệu di truyền
3
1
4
2
Các tế bào sau trong cơ thể người ,tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào :
. Hồng cầu
Cơ tim
Biểu bì
Xương
Lưới nội chất hạt thường phát triển ở loại tế bào nào?
Tế bào sản xuất lipit
Tế bào sản xuất glucozo
Tế bào sản xuất Protein
Tế bào sản xuất polysaccarit
Ở ống thận, nồng độ glucozo trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucozo trong nước tiểu vẫn được thu hồi về máu.Phương thức vận chuyển được sử dụng ở đây là:
Khếch tán
Thẩm thấu
Xuất bào
Vận chuyển chủ động
Một tế bào nhân tạo có tổng nồng độ chất tan là 0,535 (chứa chất NaCl)
Môi nào nào sau đây là môi trường ưu trương của tế bào ?
Dung dịch NaCl 1M
Dung dịch NaCl 0,5M
Dung dịch NaCl 0,2M
Nước cất.
Nồng độ chất tan trong tế bào thực vật khoảng 0,8M.Co nguyên sinh xảy ra khi cho tế bào vào trong dung dịch nào sau đây ?
0,4M
0,8M
Nước cất
1,0M
Nồng độ canxi trong tế bào là 0,3% ,nồng độ canxi trong dịch ngoại bào là 0,1%
Tế bào lấy canxi bằng cách nào ?
Vận chuyển thụ động
Khếch tán
Vận chuyển chủ động
Thẩm thấu
Năng lượng của ATP tích lũy ở :
Cả 3 nhóm photphat
Hai liên kết photophat gần phân tử đường
Hai liên kết photphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng.
ATP là 1 phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì :
Nó có các liên kết photphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng
Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng
Các liên kết photphat cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá vỡ
Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP :
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự khếch tán vật chất qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển oxi của hồng cầu ở người.
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là:
adenozin,
đường ribozo,
3 nhóm photphat
adenozin,
đường deoxiribozo,
3 nhóm photphat
adenin,
đường ribozo,
3 nhóm photphat
adenin,
đường deoxiribozo,
3 nhóm photphat
Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của Enzim lên các phản ứng là:
Tạo các sản phẩm trung gian
Tạo ra Enzim-cơ chất
Tạo sản phẩm cuối cùng
giải phóng Enzim khỏi cơ chất.
Hậu quả sau đây sẽ xảy ra khi nhiệt độ môi trường vượt quá nhiệt độ tối ưu của Enzim là:
Hoạt tính Enzim tăng lên
Hoạt tính Enzim giảm dần và có thể mất hoàn toàn
Enzim không thay đổi hoạt tính
Phản ứng không dừng lại.
Khi nấu canh cua,thịt cua nổi lên thành từng mảng là nhờ:
Sự tương tác các chất hữu cơ khi gặp nhiệt độ cao
Protein bị đông tụ bởi nhiệt
Do các phân tử Lipit kết vón và nổi lên trên
Các phân tử glucozo kết vón.
Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất ?
Đường phân
Chuỗi truyền Electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Phương trình tổng quát của hô hấp ở thực vật là:
6CO2 + 6H2O + Năng lượng( ATP)
--> C6H12O6 + 6O2
C6H12O6 + 6O2
--> 6CO2 + 6H2O +
Năng
lượng(nhiệt+ATP)
6CO2 + 6H2O
-->C6H12O6 + 6O2+
Nhiệt
C6H12O6 + 6O2
--> 6CO2 + 6H2O+
Nhiệt
Nguyên liệu của đường phân là:
Saccarozo
Glicogen
Glucozo
Xenlulozo
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm:
1 ATP,2 NADH
2 ATP,2 NADH
3 ATP, 2 NADH
2 ATP, 1 NADH
Chuỗi truyền Electron hô hấp diễn ra ở :
Màng trong của ti thể
Màng ngoài của ti thể
Màng lưới nội chất trơn
Màng lưới nội chất hạt.
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Chất nền của lục lạp
Các hạt grana
Màng tilacoit
Màng ngoài.
Trong quang hợp,O2 được tạo ra từ hợp chất nào :
H2O
CO2
C6H12O6
H2O và CO2.
Sản phẩm tạo ra trong chuỗi phản ứng sáng của quá trình quang hợp là:
ATP;NADPH;O2
C6H12O6;H2O;ATP
ATP;O2;C6H12O6;
H2O
H2O;ATP;O2
Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là:
ATP;NADPH
ATP;NADPH;O2
CO2;ATP;NADP
CO2;ATP;NADPH
