wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mỹ Dung Xinh Đẹp

Total questions: 59

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Điện trở R của dây dẫn đặc trưng cho:

a)

Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.

b)

Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.

c)

. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.

d)

Mỹ Dung xinh xinh

2.

.Nội dung định luật Ohm là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

e)

hai bao nhiu lâu ch gặp

3.

Đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị U/I, ta thấy giá trị này

a)

Càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn.

b)

Giống nhau với các dây dẫn khác nhau

c)

Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.

d)

Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.

4.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là

a)

36A.

b)

4A.   

c)

2,5A.  

d)

0,25A.

5.

Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch được suy ra từ khái niệm nào sau đây?

a)

. Điện trở tương đương bằng tổng các trị số của các điện trở thành phần.

b)

. Điện trở tương đương bằng tổng trị số của các điện trở thành phần mắc nối tiếp nhau.

c)

Điện trở tương đương là một điện trở thay thế các điện trở của đoạn mạch đó sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch đó không đổi.

d)

Điện trở tương đương là một điện trở thay thế các điện trở của đoạn mạch đó sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch đó thay đổi.

6.

Hai điện trở R1 = 8Ω và R2 = 2Ω mắc song song với nhau và mắc vào hiệu điện thế U = 3,2V . Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là

a)

1A      

b)

1,5A

c)

2,0A  

d)

2,5A

7.

Biến trở là một linh kiện

a)

Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.

b)

Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

c)

Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch

d)

Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch

8.

Trên một bóng đèn có ghi 12 V – 6W. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

    Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2A.

b)

. Bóng đèn này có hiệu điện thế 12V và công suất của nó là 6W.

c)

Đèn này sẽ không sử dụng được ở hiệu điện thế13V .

d)

Hiệu điện thế định mức của đèn là 12V và công suất định mức của đèn là 6W.

9.

Khi bếp điện hoạt động, điện năng chủ yếu chuyển hóa thành:

a)

Cơ năng     

b)

Hoá năng

c)

Nhiệt năng.

d)

Quang năng

10.

Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng và nhiệt năng?

a)

Khoan điện.

b)

Đèn LED.

c)

Bàn là điện

d)

Nồi cơm điện.

11.

Một bóng đèn loại 220V - 100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 4 giờ là:

a)

55 kW.h

b)

400 kW.h      

c)

4 kW.h

d)

0,4 kW.h

12.

Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Jun - Lenxơ?

a)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.

b)

. Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ nghịch với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.

c)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.

d)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.

13.

Nếu đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào ?

a)

Giảm 2 lần

b)

Giảm 4 lần

c)

Giảm 8 lần

d)

Giảm 16 lần

14.

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80W và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 10 phút là:

a)

300J

b)

300kJ.

c)

5000J.

d)

50kJ

15.

Theo quy tắc nắm tay phải, ngón tay cái choãi ra chỉ

a)

Phương Bắc – Nam của Trái Đất

b)

Chiều dòng điện trên các vòng dây.

c)

Chỉ chiều đường sức từ nam châm

d)

Chiều đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.

16.

Bộ phận chính của la bàn là kim nam châm. Khi sử dụng la bàn để định hướng, ta đặt la bàn nằm ngang, khi đó, cực từ Bắc của kim nam châm sẽ quay và chỉ về hướng:

a)

Nam

b)

Bắc    

c)

Đông

d)

Tây

17.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn:

a)

Có khi tăng, có khi giảm khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng.

b)

Giảm khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng

c)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

d)

Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

18.

Đơn vị đo điện trở là:

a)

Ôm (Ω).

b)

Oát (W).

c)

. Ampe (A).    

d)

Vôn (V).

19.

Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ohm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm: hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở của dây dẫn ?

a)

Chỉ thay đổi hiệu điện thế.

b)

Chỉ thay đổi cường độ dòng điện.

c)

Chỉ thay đổi điện trở của dây dẫn

d)

Cả ba đại lượng trên.

20.

Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

1500V

b)

15V

c)

60V

d)

6V

21.

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp

a)

Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

d)

. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

22.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào dưới đây là không đúng

a)

RAB = R1 + R2

b)

IAB = I1 =I2    

c)

u1/u2=r2/r1

d)

UAB = U1 + U2

23.

Cho một mạch điện gồm 3 điện trở có giá trị lần lượt là R1 = 8Ω, R2 = 12Ω, R3 = 6Ω mắc nối tiếp nhau. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U = 65 V. Cường độ dòng điện qua mạch có thể là

a)

I = 1,5A.

b)

I = 2,25A

c)

I = 2,5 A.

d)

I = 3A

24.

Mắc một bóng đèn pin vào hai cực của một viên pin còn tốt bằng dây dẫn ngắn rồi sau đó bằng dây dẫn khá dài. Hỏi cường độ sáng của bóng đèn trong hai trường hợp như thế nào?

a)

. Cả hai trường hợp sáng là như nhau.

b)

Trường hợp thứ nhất sáng yếu hơn trường hợp thứ hai.

c)

. Trường hợp thứ nhất sáng mạnh hơn trường hợp thứ hai.

d)

Cả hai trường hợp đều không sáng.

25.

Xét các dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 2 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn:

a)

tăng gấp 2 lần

b)

tăng gấp 4 lần.

c)

giảm đi 2 lần.

d)

không thay đổi.

26.

Dây sắp xếp theo thứ tự giảm dần điện trở suất của một số kim loại là

a)

Vonfram - Đồng - Bạc - Nhôm.

b)

Vonfram - Nhôm - Đồng - Bạc.

c)

Vonfram - Bạc - Nhôm - Đồng.

d)

Vonfram - Bạc - Đồng - Nhôm.

27.

Một dây dẫn nicrôm dài 15m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hai điểmcó hiệu điện thế 220V. Biết điện trở suất của nicrom là 1,1.10-6 Ωm. Cường độdòng điện qua dây dẫn có giá trị là :

a)

2A

b)

4A

c)

6A

d)

8A

28.

Trên một bóng đèn có ghi 220V - 75W. Thông tin nào sau đây là đúng?

a)

Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn là 220V.

b)

Công suất tỏa nhiệt của bóng đèn là 75W.

c)

Bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì cứ trong mỗi giây, dòng điện tạo ra một công bằng 75W.

d)

Công suất định mức của bóng đèn là 75W.

29.

Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?

a)

. Đèn LED: Quang năng biến đổi thành nhiệt năng.

b)

Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.

c)

Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.

d)

Máy bơm nước: cơ năng biến đổi thành nhiệt năng

30.

Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết :

a)

Thời gian sử dụng điện của gia đình.

b)

Điện năng mà gia đình đã sử dụng

c)

Công suất điện mà gia đình sử dụng.

d)

Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng

31.

Dùng bàn là trên nhãn có ghi 220 V - 1000 W ở hiệu điện thế 220 V thì điện năng tiêu thụ trong một phút là:

a)

1000 J

b)

1000 W.

c)

60 kJ.

d)

60 kW.

32.

Biểu thức nào sau đây là của định luật Jun- Lenxơ:

a)

Q = I Rt

b)

Q = IR2 t

c)

Q = IR t2           

d)

Q = I2 Rt

33.

Nếu đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào ?

a)

Giảm đi 2 lần

b)

Giảm đi 4 lần

c)

Giảm đi 8 lần

d)

Giảm đi 16 lần.

34.

Một gia đình sử dụng 2 bóng đèn loại 220V - 40W; 220V - 60W và một quạt máy loại 220V - 75W. Hiệu điện thế sử dụng 220V. Thời gian sử dụng của mỗi dụng cụ là 2h mỗi ngày.Biết giá điện là  1400 đồng/KWh. Tiền điện phải trả trong 1 tháng là ( 30 ngày) là:

a)

147000 đồng.

b)

14700 đồng.

c)

1475 đồng

d)

Một kết quả khác

35.

Trong các thí nghiệm sau thí nghiệm nào có thể phát hiện thanh kim loại  là nam châm?

a)

Đưa thanh kim loại cần kiểm tra đến gần một cái đinh ghim xem thanh kim loại có hút đinh ghim hay không.

b)

Nung thanh kim loại và kiểm tra nhiệt độ của thanh.

c)

Tìm hiểu cấu tạo thanh kim loại

d)

Đo thể tích và khối lượng thang kim loại.

36.

Lõi sắt non (hoặc thép) khi cho vào ống dây làm thay đổi tác dụng gì của ống dây, có dòng điện chạy qua?

a)

Thay đổi tác dụng từ của ống dây lúc tăng, lúc giảm.

b)

Giảm tác dụng từ của ống dây.

c)

Không thay đổi tác dụng từ của ống dây

d)

Tăng tác dụng từ của ống dây.

37.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu

38.

Người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện vì:

a)

sắt non không bị nhiễm từ khi được đặt trong từ trường của dòng điện

b)

sắt non bị mất từ tính ngay khi ngắt dòng điện qua ống dây

c)

sắt non có thể rẻ tiền hơn các vật liệu khác như thép, coban.

d)

sắt non giữ được từ tính khi ngắt dòng điện qua ống dây

39.

Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: …………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

a)

Điện trở.

b)

Chiều dài.

c)

Cường độ dòng điện

d)

Hiệu điện thế.

40.

Nội dung định luật Ôm là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

41.

Chọn phát biểu đúng khi nói về Điện trở của một dây dẫn nhất định.

a)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

b)

Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.

c)

Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

d)

Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm.

42.

Một dây dẫn có điện trở R = 12 Ω. Đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U = 6 V. Cường độ dòng điện qua dây dẫn là bao nhiêu?

a)

2 A

b)

2 mA

c)

0,5 mA

d)

0,5 A

43.

Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở trong một đoạn mạch có giá trị khác nhau khi đoạn mạch gồm:

a)

Các điện trở có giá trị khác nhau mắc song song

b)

. Các điện trở có giá trị khác nhau mắc nối tiếp.

c)

Các điện trở có giá trị giống nhau mắc nối tiếp

d)

Các điện trở có giá trị giống nhau mắc song song

44.

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở trong một đoạn mạch có giá trị khác nhau khi đoạn mạch gồm:

a)

Các điện trở có giá trị giống nhau mắc nối tiếp

b)

Các điện trở có giá trị khác nhau mắc nối tiếp.

c)

Các điện trở có giá trị giống nhau mắc song song

d)

Các điện trở có giá trị khác nhau mắc song song.

45.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2.Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RAB = R1 + R2.

b)

. IAB = I1 = I2

c)

U1/U2=R2/R1

d)

UAB = U1 + U2.

46.

Đặt hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40Ω và R2 = 80Ω mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua mạch này là bao nhiêu?

a)

. 0,15A

b)

0,45A.

c)

0,3A.

d)

0,1 A.

47.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

48.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng nột vật liệu, nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

49.

Biết điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8Ω.m, của vonfam là 5,5.10-8Ω.m, của sắt là 12.10-8Ω.m. Sự so sánh nào dưới đây là đúng?

a)

Sắt dẫn điện điện tốt hơn vonfam và vonfam dẫn điện tốt hơn nhôm.

b)

Vonfam dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn nhôm.

c)

Nhôm dẫn điện tốt hơn vonfam và vonfam dẫn điện tốt hơn sắt.

d)

Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn vonfam.

50.

Một sợi dây đồng dài 100m có tiết diện là 2 mm2. Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ω.m.

a)

0,85Ω.

b)

8,5.10-7Ω.

c)

8,5Ω.

d)

11764,7Ω.

51.

Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa là

a)

. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V

b)

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

c)

Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

d)

Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V.

52.

Khi bếp điện hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?

a)

Cơ năng (có ích) và nhiệt năng (vô ích).

b)

Quang năng (có ích) và nhiệt năng (vô ích).

c)

Nhiệt năng (có ích) và quang năng (vô ích).

d)

Nhiệt năng (có ích) và cơ năng (vô ích).

53.

Khi khoan điện hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?

a)

Nhiệt năng (có ích) và quang năng (vô ích).

b)

Cơ năng (có ích) và quang năng (vô ích).

c)

Quang năng (có ích) và cơ năng (vô ích).

d)

Cơ năng (có ích) và nhiệt năng (vô ích).

54.

: Một bếp điện có số ghi trên nó là 220 V – 1600 W. Bếp hoạt động bình thường mỗi ngày trong 1,5 h. Cho rằng giá tiền điện năng trung bình của 1 kW.h điện là 1800 đồng. Hãy tính tiền điện phải trả cho bếp trong 1 tháng (30 ngày).

a)

129 600 đồng.

b)

4 320 000 đồng.

c)

2 880 000 đồng.

d)

43 200 đồng.

55.

Câu phát biểu nào sau đây không đúng?

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:

a)

Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở dây dẫn và với thời gian dòng điện chạy qua.

b)

Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện với điện trở của dây dẫn và với thời gian dòng điện chạy qua.

c)

Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với thời gian dòng điện chạy qua và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn.

d)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua.

56.

Mắc dây dẫn vào một hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?

a)

Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi.

b)

. Tăng gấp bốn khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

c)

Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

d)

Giảm đi một nửa khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp bốn

57.

Một dây dẫn có điện trở R = 10 Ω coi như không đổi có cường độ dòng điện I = 2 A chạy qua. Tính nhiệt lượng do dây tỏa ra trong thời gian 10 min.

a)

12000 J.

b)

24000 kW.h.

c)

12000 kW.h.

d)

24000 J.

58.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi để hai cực khác tên gần nhau

b)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

c)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

. Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

59.

Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì.

a)

Chiều của dòng điện trong ống dây.

b)

Chiều của đường sức từ trong ống dây.

c)

Chiều của dòng điện ngoài ống dây.

d)

Chiều của đường sức từ ngoài ống dây.