Font size
WorksheetsTHI THỬ CUỐI KÌ 10
Total questions: 77
Worksheet time: 58mins
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
“Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá ................................và ngược chiều”.
A. cùng độ lớn
B. không cùng độ lớn
C. trực đối
D. đồng qui
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song:
“Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy, hợp của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba” Biểu thức cân bằng lực của chúng là:
A
B
C
D
Mômen của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
A. tác dụng kéo của lực.
B. tác dụng làm quay của lực.
C. tác dụng uốn của lực.
D. tác dụng nén của lực.
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
A. Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
B. Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
C. Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
D. Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi v. Sau khoảng thời gian t, quãng đường chất điểm đã đi được là
s = vt
s = v/t
s=t/v
s = 1/2.vt
Công thức tính vận tốc là gì?
v=s.t
v=s+t
v=t/s
v=s/t
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Quãng đường vật chuyển động nhanh dần đều là
s=21at2+v0t
s=at2+v0t
s=21at2+v0t+x0
s=21at+v0t
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s.
v+v0=2as
v2+v02=2as
v−v0=2as
v2−v02=2as
Công thức tính vận tốc tổng quát
v=v0+at2
v=v0−at
v=v0+at
v=a+st
Công thức liên hệ giữa vận tốc chạm đất của vật rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao h là
v2 = gh
v2 = 2gh
v2 = 1/2.gh
v = 2gh
Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là:
s = 1/2 .g.t2
s = 1/2 .g2.t
s = 2 .g.t2
s = 2 .g2.t
Công thức tính vận tốc của chuyển động rơi tự do là:
v = g : t
v = g.t
v = g - t
v = g + t
Chọn phát biểu đúng về chuyển động cơ.
là sự thay đổi vị trí của vật so với vật làm mốc
là sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật làm mốc
là sự thay đổi hình dạng của vật so với vật làm mốc
là sự thay đổi khối lượng của vật so với vật làm mốc
Chọn phát biểu đúng về chất điểm.
Là vật có khối lượng rất nhỏ.
Là vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách ta xét.
Là vật có kích thước rất lớn so với khoảng cách ta xét.
Là vật có khối lượng rất lớn.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng đều.
Là chuyển động có quỹ đạo là hình tròn.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình không đổi trên mọi quãng đường.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn và tốc độ trung bình không đổi trên mọi quãng đường.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng biến đổi đều.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc không đổi theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường tròn và vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Có quỹ đạo là đường thẳng và gia tốc biến đổi đều theo thời gian.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng nhanh dần đều
Gia tốc luôn dương.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Gia tốc trái dấu với vận tốc.
Đặc điểm nào sau đây không phải của rơi tự do.
Chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Gia tốc rơi tự do gọi là gia tốc trọng trường.
Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Chọn phát biểu sai về chu kì của chuyển động tròn.
Chu kì là số vòng vật đi được trong 1s.
Chu kì là thời gian vật đi được 1 vòng.
Trong 1 chu kì, vật quay được một góc 360 độ
Đơn vị của chu kì là giây (s).
Chọn phát biểu sai về tần số của chuyển động tròn.
Tần số là số vòng vật đi được trong 1s.
Đơn vị của tần số là Héc (Hz)
Tần số tỉ lệ với chu kì.
Tần số là thời gian vật chuyển động được một vòng.
Chọn phát biểu sai.
Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn, tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
Vận tốc tức thời là vận tốc tại mỗi thời điểm.
Gia tốc của chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
Chuyển động tròn đều gia tốc bằng 0.
Chọn phát biểu đúng về hệ quy chiếu.
Hệ quy chiếu gồm vật mốc, chiều dương.
Hệ quy chiếu gồm hệ trục tọa độ gắn với vật mốc và mốc thời gian có gắn đồng hồ.
Hệ quy chiếu gồm mốc thời gian gắn với đồng hồ.
Trong các hệ quy chiếu khách nhau, quỹ đạo của vật giống nhau.
Chọn công thức đúng tính tốc độ trung bình.
s=tv
v=ts
v=2v1+v2
v=s.t
Chọn công thức sai của chuyển động thẳng đều.
s=v.t
x=x0+v.t
a=tv
v=ts
Chọn công thức sai của chuyển động thẳng biến đổi đều.
s=v0.t+21a.t2
x=x0+v0.t+21a.t2
a=tv−v0
v=ts
Chọn công thức sai của rơi tự do.
s=21.g.t
s=21.g.t2
vc=2.g.h
tr=g2h
Chọn công thức sai của chuyển động tròn đều.
ω=T2π
v=Rω
T=f1
aht=Rv2
Đơn vị nào sau đây là của gia tốc
m/s
m/s2
Hz
s
Đơn vị nào sau đây là của tần số
s
Hz
m/s
m
Chọn phát biểu sai về gia tốc của chuyển động.
Chuyển động thẳng đều, gia tốc bằng 0.
Chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc cùng dấu với vận tốc.
Chuyển động tròn đều, gia tốc luôn hướng vào tâm của quỹ đạo.
Gia tốc đặc trưng cho tốc độ biến thiên của vận tốc.
Chọn câu sai
Chất điểm chuyển động nhanh dần đều khi:
a > 0 và v0 > 0
a > 0 và v0 = 0
a < 0 và v0 > 0
av > 0
Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x cho bởi hệ thức v = 15 – 8t (m/s). Gia tốc và vận tốc của chất điểm lúc t = 2s là
a = 8 m/s2; v = - 1 m/s.
a = 8 m/s2; v = 1 m/s.
a = - 8 m/s2; v = 1 m/s.
a = - 8 m/s2; v = - 1 m/s.
Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80m. Cho rằng vật rơi tự do với g = 10m/s2, thời gian rơi là
t = 4 s.
t = 2,86 s.
t = 8 s.
t = 4,4 s
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là
6 phút 15 s
7 phút 30 s
6 phút 30 s
7 phút 15 s
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 10t - 5 (x đo bằng kilômét, t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ là
20 km
15 km
25 km
10 km
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là
360 s.
100 s.
300 s.
200 s.
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Chuyển động biến đổi đều bao gồm: chuyển động thẳng nhanh dần đều và (a)
Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là:
A.F=F12+F22.
B.F=F1−F2
C.F=F12+F22−F1F2cosα
F=F12+F22+2F1F2cosα
Hai lực có độ lớn là 3 N và 4 N cùng tác dụng lên một chất điểm. Biết hai lực có phương vuônggóc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
A. 7 N
B. 5 N.
C. 1 N
D. 12 N
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
gia tốc.
lực.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2N.
5N.
10N.
50N.
Lực ma sát xuất hiện:
ngăn cản chuyển động của vật.
giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
vừa ngăn cản vừa giúp vật chuyển động.
có lúc ngăn cản có lúc giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
Hình bên cho biết xuất hiện lực ma sát nào?
Ma sát nghỉ
ma sát lăn
ma sát trượt
không có lực ma sát
Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?
Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn
Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn
Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt
Để tiết kiệm vật liệu
Khi khối lượng của hai vật đều tăng gấp đôi và khoảng cách giữa chúng đều giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn :
Giảm đi 8 lần
tăng lên 16 lần.
Giữ nguyên như cũ
tăng lên 8 lần.
Biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:
Fhd = G rM
Fhd = ma
Fhd = G rmM
Fhd = G r2mM
Câu 1: Trọng lực tác dụng vào vật nào trong các vật sau đây?
Một lò xo ban đầu dài 12 cm. Khi treo một vật có lượng 8 N thì độ dài của nó là 16 cm. Hỏi lò xo dãn bao nhiêu ?
A. 16 cm
B. 4 cm
C. 12 cm
D. 20 cm
Lấy tay ép lò xo vào tường, lò xo bị biến dạng do lực nào gây ra?
A. Lực của tay
B. Lực của tường
C. Lực của tay và tường
D. Lực tay và tường, lực hút Trái Đất
Vật nào dưới đây có tính đàn hồi cao nhất?
Một vật quay quanh 1 trục cố định, câu nào sau đây là chưa chính xác?
Nếu không còn Mômen nào tác dụng thì vật sẽ quay chậm lại.
Khi không còn mômen tác dụng thì vật đang quay sẽ quay đều.
Khi vật chịu tác dụng của mômen cản (ngược chiều quay) thì vật sẽ quay chậm lại.
Khi thấy vận tốc góc của vật thay đổi thì chắn chắc là đã có mômen lực tác dụng lên vật.
Hai lực của ngẫu lực có độ lớn 10 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là 20 cm. Mômen ngẫu lực là
1 Nm
2 Nm
20 Nm
0,2 Nm
Hợp lực F của hai lực song song cùng chiều F1, F2 đặt tại A, B biết F1 = 2N, F2 = 6N, AB = 4cm.
10N
8N
15N
6N
Mômen lực được xác định bằng công thức:
m = F/a
M = F/d
P = mg
M = F.d
Điều kiện nào không phải là điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực không song song ?
Ba lực có giá đồng phẳng
Ba lực có giá đồng quy
Hợp lực của hai lực bất kì cân bằng với lực còn lại
Hai trong ba lực phải có giá song song với nhau
Ba lực đồng qui tác dụng lên một vật rắn cân bằng có độ lớn lần lượt là 14N, 18N, và 20N. Nếu lực 18N không tác động vào vật nữa thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là:
18N
20N
15N
14N
Cho hai lực cùng phương, ngược chiều có độ lớn bằng 6N và 8N cùng tác dụng vào một vật . Giá trị độ lớn của hợp lực là:
14N
10N
2N
6N
Hai lực cân bằng không thể có:
cùng hướng
cùng phương
cùng giá
cùng độ lớn
Một vật cân bằng chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó sẽ:
cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
có giá vuông góc với nhau và cùng độ lớn.
được biểu diễn bởi hai véc tơ giống hệt nhau.
Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song là:
hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.
ba lực đó phải có độ lớn bằng nhau.
ba lực đó phải đồng phẳng và không đồng qui.
ba lực đó phải vuông góc với nhau từng đôi một.
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là:
Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện
F1−F3=F2
F1+F2=−F3
F1+F2=F3
F1−F2=F3
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
Đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
Vecto
Để xác đinh độ lớn của lực tác dụng
Luôn có giá trị dương
Cách tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật
Khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vta
Khoảng cách từ trọng tâm của vật đến giá của trục quay
Lực tác dụng vào vật làm cho vật quay quanh một trục có giá
Song song với trục quay
Cắt trục quay
Nằm trong mặt phẳng song song với trục quay
Nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Đơn vị của mômen lực M = F. d là gì
m/s
N.m
kg.m
N.kg
Xác định cánh tay đòn của lực F đối với trục quay O?
d = OA
d = OH
d = OK
d = OI
Xác định cánh tay đòn của trọng lực P đối với trục quay O?
d = OH
d = OA
d = OI
d = OK
Quy tắc momen lực cho thanh OA khi cân bằng được viết như thế nào?
P.OG = F.OA
P.OG = F.OH
P.OK = F.OH
P.OK = F.OA
