Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 79
Worksheet time: 49mins
Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là
A. hóa năng. B. cơ năng. C. nhiệt năng. D. quang năng.
A. hóa năng
B. cơ năng
C. nhiệt năng
D. quang năng
Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là
A. giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải; giai đoạn sử dụng.
B. giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn huy động năng lượng.
C. giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn phân giải.
D. giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn sử dụng.
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật có khả năng tự dưỡng là
A. tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
B. tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. con người, vật nuôi, cây trồng.
D. tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là gì?
A. Tự dưỡng và dị dưỡng
B. Đồng hóa và dị hóa
C. Đồng hóa và dị dưỡng
D. Dị hóa và tự dưỡng
Đồng hóa là quá trình gì?
A. Phân hủy các chất.
B. Tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng.
C. Giải phóng năng lượng.
D. Biến đổi các chất.
Dị hóa là quá trình gì?
B. Giải phóng năng lượng
C. Thải các chất ra ngoài môi trường
A. Phân giải các chất hấp thụ
D. Phân giải các chất hấp thụ và giải phóng năng lượng
Câu 1: Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng gồm mấy dấu hiệu sau đây?
(1) Thu nhận các chất từ môi trường
(2) Vận chuyển các chất trong cơ thể
(3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
(4) Thải các chất ra ngoài môi trường
(5) Điều hòa cơ thể
(a)
Trong các đối tượng sinh vật sau: tảo, thực vật, vi khuẩn lam, mèo, gà, cá. Có mấy đối tượng là sinh vật tự dưỡng?
(a)
Câu 1 (NB): Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá do
A. áp suất rễ (lực đẩy).
B. thoát hơi nước ở lá (lực hút).
C. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
D. sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, động lực trung gian.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
A. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
B. từ mạch gỗ sang mạch rây.
C. từ mạch rây sang mạch gỗ.
D. qua mạch gỗ.
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
A. nhờ các bơm ion.
B. cần tiêu tốn năng lượng.
C. thẩm thấu.
D. chủ động.
Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường
A. gian bào và tế bào chất.
B. gian bào và tế bào biểu bì.
C. gian bào và màng tế bào.
D. gian bào và tế bào nội bì.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?
A. Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.
B. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá.
C. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ.
D. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
Một trong những vai trò của quá trình thoát hơi nước ở cây là
A. tăng lượng nước cho cây.
B. giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá.
C. cân bằng khoáng cho cây.
D. làm giảm lượng khoáng trong cây.
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
B. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
D. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Cây hấp thụ kali ở dạng
A. KOH.
B. K+
C. K2SO4
D. K2CO3
Câu 9 (NB): Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
A. C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
B. Zn Cl, B, K, Cu, S.
C. N, P, K, S, Ca, Mg.
D. C, H, O, K, Sn, Cu, Fe.
Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion nào sau đây thì lá cây sẽ xanh lại?
A. Mg2+
B. Ca2+
C. Fe3+
D. Na+
Cây hấp thụ nitrogen ở dạng
A. N2 và NO3-.
B. N2 và NH4+.
C. NH4+ và NO3-.
D. NH4- và NO3+.
Hoạt động nào của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitrogen trong đất?
A. Khử nitrate.
B. Chuyển hóa nitrate thành nitrogen phân tử.
C. Cố định nitrogen.
D. Liên kết N2 và H2 tạo ra NH3.
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ
A. NO2-→ NO3-→ NH4+.
B. NO3- → NO2- → NH3.
C. NO3- → NO2- → NH4+.
D. NO3- → NO2- → NH2.
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitrogen nào sau đây?
A. Đạm ammonium.
B. Đạm nitrate.
C. Nitrogen tự do trong không khí.
D. Đạm tan trong nước.
Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo
A. mạch rây.
B. tế bào chất.
C. mạch gỗ.
D. cả mạch gỗ và mạch rây.
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật. Nhận định nào sau đây Đúng
a) Thực vật sống dưới nước có thể hấp thụ nước và khoáng qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây. Thực vật sống trên cạn hấp thụ nước và khoáng chủ yếu qua tế bào lông hút.
b) Nước di chuyển từ dung dịch đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu.
c) Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Rễ cây hấp thụ Ca2+ mà không cần năng lượng ATP.
d) Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ theo cơ chế hấp thụ chủ động.
Nhận định Đúng về vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật?
a) Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật và là dung môi hòa tan các chất.
b) Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
c) Nước điều hòa thân nhiệt và là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.
d) Nước cung cấp năng lượng cho cơ thể sinh vật.
Quan sát hình bên về con đường vận chuyển
các chất trong cây? Nhận định sau Đúng
a) Mạch gỗ vận chuyển nước và khoáng, từ rễ lên thân, lá.
Dòng mạch gỗ là con đường số (2).
b) Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan sử
dụng hoặc cơ quan chứa. Dòng mạch rây là con đường số (1).
c) Nước còn được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang
mạch rây và ngược lại, tùy theo nhu cầu của cây.
d) Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
Khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây. Nhận định sau Đúng
a) Mạch rây vận chuyển chủ yếu là sucrose và một số chất như amino acid, hormone thực vật.
b) Sự vận chuyển trong mạch rây diễn ra theo một chiều từ rễ lên lá.
c) Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan sử dụng.
d) Nước có thể được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
Quan sát hình 2.7, nhận định nào Đúng về dinh dưỡng nitrogen ở thực vật?
a) Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng tự do (N2) trong khí quyển hoặc ở dạng hợp chất hữu cơ (trong xác sinh vật).
b) Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở 2 dạng NH4 + và NO3 – nhờ cơ chế chủ động.
c) NO3 – sau khi hấp thụ cần được chuyển hóa thành NH4 + trong rễ cây và cành cây gọi là quá trình phản nitrate hóa.
d) Trong cây, NH4 + được đồng hóa tạo thành amino acid và amide.
Sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật chịu tác động của các nhân tố là
A. nhiệt độ và ánh sáng, độ pH và vi khuẩn phản nitrate hóa.
B. nước trong đất và độ thoáng khí của đất.
C. hệ vi sinh vật vùng rễ, độ thoáng khí, độ pH
D. nhiệt độ, ánh sáng, nước trong đất, độ thoáng khí, hệ vi sinh vật vùng rễ.
Câu 2 (NB): Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm
A. giảm cường độ thoát hơi nước, giảm cường độ quang hợp.
B. tăng cường độ thoát hơi nước, tăng cường độ quang hợp.
C. tăng cường độ thoát hơi nước, giảm cường độ quang hợp.
D. tăng cường độ thoát hơi nước, còn cường độ quang hợp không thay đổi.
Cây sinh trưởng, phát triển bình thường khi
A. lượng nước hút vào nhỏ hơn hoặc bằng lượng nước thoát ra.
B. lượng nước hút vào lớn hơn hoặc bằng lượng nước thoát ra.
C. lượng nước hút vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra.
D. lượng nước hút vào nhỏ hơn rất nhiều lượng nước thoát ra.
Trong thí nghiệm chứng minh sự hút nước của rễ cây, đặt cây cần tây trong ống đong chứa dung dịch nào dưới đây thì màu sắc của lá chuyển sang màu đỏ?
A. Dung dịch xanh methylene.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch eosin.
D. Dung dịch NaOH.
Nguyên nhân chính làm những giống cây không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là
A. các ion khoáng gây độc đối với cây.
B. hàm lượng oxi trong đất thấp.
C. thế nước của đất thấp.
D. các tinh thể muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ hút nước và sinh trưởng bình thường.
Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng này có tác dụng
A. tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào bên trong lá.
B. giảm sự thoát hơi nước của cây.
C. giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.
D. tăng số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá.
Khi chuyển một cây gỗ lớn đi trồng một nơi khác, người ta cắt bỏ bớt lá nhằm mục đích
A. giảm bớt khối lượng để dễ vận chuyển.
B. giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước.
C. hạn chế hiện tượng cành bị gãy khi vận chuyển.
D. hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển.
Vì sao nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cây héo và chết?
A. Vì cây sẽ phát triển quá mạnh, dễ bị nhiễm bệnh, dẫn đến héo và chết.
B. Vì bộ lá của cây phát triển mạnh, không đủ nguồn sáng cung cấp cho cây nên cây héo và chết.
C. Vì nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng cao so với trong rễ cây, rễ không hút được nước từ môi trường; đồng thời cây bị mất nước do thoát hơi nước, dẫn đến cây bị héo và chết.
D. Vì nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm hệ vi sinh vật vùng rễ phát triển mạnh, làm chết bộ rễ, dẫn đến cây bị héo và chết.
Trong thí nghiệm chứng minh quá trình hấp thụ nước ở rễ, nhỏ dầu thực vật sao cho bao phủ kín bề mặt nước trong mỗi ống đong để
A. rễ cây có thể hấp thụ dầu.
B. rễ cây có thể hấp thụ được nhiều nước hơn.
C. tăng cường sự thoát hơi nước.
D. tránh sự thoát hơi nước.
Tế bào khí khổng có hình dạng đặc trưng, thường phân bố nhiều ở lớp biểu bì mặt dưới của lá. Động lực làm biến đổi độ mở của lỗ khí là sự biến đổi sức trương nước trong các tế bào khí khổng (tế bào hình hạt đậu). Khi ở trạng thái no nước, tế bào khí khổng sẽ đóng (b) hay mở (a)?
(a)
Quan sát bảng sau, cho biết nhiệt độ thuận lợi nhất để cây lan hồ điệp sinh trưởng và phát triển tốt nhất?
18-24
25-31
32-35
30-35
Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?
A. Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước)
B. Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
C. Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
D. Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
A. diệp lục a và diệp lục b.
B. diệp lục a và carôtenoid.
C. diệp lục b và carotenoid.
D. diệp lục (a, b) và carôtenoid.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
A. diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
B. diệp lục b.
C. diệp lục a, b.
D. diệp lục a, b và carôtenôit.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
A. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
B. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
C. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
D. thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Lá cây có màu xanh lục vì
A. diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
B. diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
C. nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
D. các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2
A. và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp
trong tế bào bó mạch.
Muốn tăng năng suất cây trồng thì phải có biện pháp điều khiển để
A. Quá trình quang hợp và hô hấp phải cân bằng.
B. Qúa trình quang hợp phải chiếm ưu thế so với hô hấp.
C. Qúa trình hô hấp phải chiếm ưu thế so với quang hợp.
D. Tăng cường quá trình quang hợp và ức chế quá trình hô hấp
Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời?
A. Vì chúng có cấu tạo thích nghi với khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu trong nhà hoặc ánh sáng đèn điện.
B. Vì chúng là những cây có lá màu đỏ hoặc tím nên không cần quang hợp mà vẫn có thể phát triển được.
C. Vì chúng không cần quang hợp mà vẫn có thể sinh sản và phát triển như điều kiện bình thường.
D. Vì chúng thích nghi với điều kiện môi trường tốt hơn so với những loài thực vật khác.
Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng?
A. Quang hợp tạo ra oxygen.
B. Quang hợp tạo ra năng lượng
C. Quang hợp tạo ra phần lớn các chất hữu cơ trong cây.
D. Quang hợp tạo điều kiện để cây hút nước.
Tại sao tăng diện tích lá làm tăng năng suất cây trồng ?
A. Lá là cơ quan quang hợp, tạo ra phần lớn chất hữu cơ trong cây. Do vậy, tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn dến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây, tăng năng suất cây trồng.
B. Vì lá chính là bộ phận kinh tế giúp năng suất cây trồng, lá dùng làm thức ăn.
C. Vì lá có nhiều khí khổng nên thoát hơi nước mạnh, giúp rễ hấp thụ nước nhiều.
D. Tăng diện tích lá cần thực hiện các biện pháp như tưới nước, bón phân hợp lý để lá cây sinh trưởng tốt, kết hợp với việc chăm sóc và loại bỏ sự cạnh tranh dinh dưỡng của những loài cỏ dại
Câu 21 (VD): Ý nào sau đây không phải là biện pháp kĩ thuật và công nghê nâng cao năng suất cây trồng?
A. Cải tạo tiềm năng cây trồng.
B. Tăng diện tích lá.
C. Tăng cường nguồn sáng và sử dụng hiệu quả nguồn sáng.
D. Tăng cường tưới nước, bón phân và tăng lượng CO2
Câu 1: Nhận định Đúng về đặc điểm và vai trò của hệ sắc tố quang hợp.
a) Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật gồm: diệp lục a, b và carotenoid.
b) Cả hai phân tử diệp lục a và b đều hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 500 – 600 nm.
c) Carotenoid thường hấp thụ ánh sáng màu xanh tím và xanh lục, chúng góp phần tạo nên màu đỏ, vàng, da cam của lá, quả củ.
d) Để tăng cường hiệu quả của quá trình quang hợp ở thực vật, ta nên chiếu ánh sáng có bước sóng 400 – 500nm (vùng màu xanh tím) và 600 – 700nm (vùng màu đỏ), vì cả hai phân tử diệp lục a và diệp lục b đều chủ yếu hấp thụ ánh sáng vùng màu đỏ và màu xanh tím.
Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến quang hợp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng
a) Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
b) Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp giảm, sau đó tăng chậm cho tới giá trị bão hòa.
c) Ngưỡng nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của thực vật C3 khoảng 20 0C - 30 0C, của thực vật C4 khoảng 25 0C - 35 0C, của thực vật CAM khoảng. 30 0C - 40 0C
d) Chỉ có 3 yếu tố: ánh sáng, nồng độ CO2 và nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
Câu 3: Dựa vào đồ thị ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Nhận định nào Đúng
a) Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.
b) Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa. Khi nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc CO2.
c) Điểm bão hòa CO2 của thực vật C3 là 38 Pa.
d) Cường độ quang hợp (µmol CO2/m2/s) được xác định bằng lượng CO2 đồng hóa ( 𝜇𝑚𝑜𝑙𝑚2.𝑠)
Quan sát hình sau, kết hợp với kiến thức đã học và cho biết nhận định sau đây Đúng
a) Quá trình quang hợp không diễn ra khi khi lượng CO2 thấp hơn 0.
b) Lượng CO2 bằng 0 thì cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
c) Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng.
d) Cường độ quang hợp có thể giảm khi vượt qua điểm bão hòa ánh sáng.
Hãy sắp xếp các hình (1), (2), (3) và (4) bên dưới sao cho đúng với các bước của thí nghiệm: Xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
(1)-(2)-(3)-(4)
(1)-(3)-(4)-(2)
(3)-(1)-(4)-(2)
(3)-(1)-(2)-(4)
Cường độ ánh sáng, thành phần quang phổ và thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở thực vật. Cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau gọi là điểm bù ánh sáng. Hiệu quả quang hợp tăng khu tăng cường độ ánh sáng và đạt giá trị cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng., vượt qua điểm bão hòa ánh sáng, cường độ quang hợp không tăng mà có thể bị giảm. Giá trị điểm bão hòa ánh sáng trong sơ đồ dưới đây là bao nhiêu?
(a)
Con đường đồng hóa carbon trong quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM gồm mấy giai đoạn?
(a)
Trong các loài cây sau: lúa, ngô, mía, rau dền, khoai tây, xương rồng, dứa, thanh long. Có mấy loại cây thuộc nhóm thực vật CAM?
(a)
Yếu tố nào sau đây vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng mở khí khổng để trao đổi khí?
1. Nước 2. Không khí 3. Ánh sáng 4. Oxygen.
(a)
Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ? và sắp xếp theo thứ tự tăng dần
(a)
Hô hấp ở thực vật diễn ra mạnh nhất ở
A. rễ cây.
B. thân cây.
C. lá già.
D. hạt khô.
Hô hấp là quá trình
A. oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
B. oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
C. oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
D. khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây?
A. Glucose.A. Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.
B. Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs
C. Đường phân → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
D. Chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân.
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
A. ti thể.
B. tế bào chất.
C. lục lạp.
D. nhân.
Chu trình Krebs diễn ra ở
A. chất nền của ti thể.
B. tế bào chất.
C. lục lạp.
D. nhân.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
A. 25°C - 30°C.
B. 20°C - 35°C.
C. 20°C - 25°C.
D. 30°C - 40°C.
Một phân tử glucose bị ôxi hóa hoàn toàn trong đường phân, oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucose ở đâu?
A. Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này.
B. Trong O2.
C. Mất dưới dạng nhiệt.
D. Trong NADH và FADH2
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
C. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.
D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.
Mục đích của việc ngâm hạt trước khi gieo là
A. tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
B. tăng nồng độ CO2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
C. giảm nồng độ O2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
D. giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với quá trình hô hấp.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
A. Cây mía.
B. Hạt lúa.
C. Quả vú sữa.
D. Quả dưa hấu.
Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến hô hấp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Quá trình hô hấp ở thực vật phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như ánh sáng, nồng độ O2, nồng độ CO2, nhiệt độ.
b) Khi nồng độ O2 giảm xuống dưới 20% thì hô hấp bị ảnh hưởng. Tế bào thực vật sẽ chuyển hóa glucose theo con đường lên men.
c) Muốn bảo quản hoa quả, rau xanh được lâu ngày thường bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh dựa trên nguyên tắc nhiệt độ thấp ức chế quá trình hô hấp.
d) Các hạt lúa, ngô đậu cần phơi khô trước khi bảo quản là vì làm giảm lượng nước tối thiểu có trong hạt, giảm tối đa quá trình hô hấp tế bào
Phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng
a) Quang hợp và hô hấp là hai mặt của một quá trình thống nhất – quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại.
c) Quang hợp và hô hấp cùng diễn ra ở lục lạp.
d) Thông qua quang hợp và hô hấp, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP.
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, nếu phân giải hoàn toàn một phân tử glucose thì tổng hợp được khoảng bao nhiêu ATP?
(a)
Quá trình hô hấp tế bào ở thực vật chia làm mấy giai đoạn?
(a)
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm,
bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
III. Nồng độ CO2 ở bình 2 giảm.
IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi.
Tỉnh tổng các đáp án
(a)
Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có mấy nhận định đúng?
(1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
(2) Chuyển hóa các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.
(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.
(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh
(a)
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
A. ti thể.
B. tế bào chất.
C. lục lạp..
D. nhân.
Chu trình Krebs diễn ra ở
A. chất nền của ti thể.
B. tế bào chất.
C. lục lạp.
D. nhân
