Worksheets7 đỉm Lúy
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Tụ điện là ?
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn tiếp xúc nhau và được bao bọc bởi điện môi
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
đặt tụ gần nguồn điện.
cọ xát các bản tụ với nhau.
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
1nf bằng
10−3 F
1O−9 F
10−12 F
10−6 F
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
thay đổi điện môi trong lòng tụ.
thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.
thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
thay đổi chất liệu làm các bản tụ.
Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là
W = Q2/(2C).
W = QU/2.
W = CU2/2.
W = C2/(2Q).
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
giảm 4 lần.
không đổi.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích của tụ
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Giữa hai bản kim loại
Giữa hai bản kim loại không khí.
Giữa hai bản kim loại là nước vôi
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
( Q = CU )
2.10-6 C.
8.10-6 C.
.
16.10-6 C.
4.10-6 C.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
2 nF.
2μF
2 mF
2 F.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
(Q′=CU′=UQU ′)
50 μC.
0,8 μC.
5 μC.
1 μC.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế Q2Q1=U2U1
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
W=2CU2
0,25 mJ
500 J
50 mJ
50 μJ
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5mJ thì hai đầu tụ phải có hiệu điện thế là:
W=2CU2 ⟹W2W1=( U2U1)2
15V
7,5V
20V
40V
Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là
E=DU
100 V/m
1 kV/m
10 V/m.
0,01 V/m.
Dòng điện được định nghĩa là
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
các electron
các ion âm
các nguyên tử
Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều.
Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Đơn vị của cường độ dòng điện là A.
Điều kiện để có dòng điện là:
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
Làm biến mất electron ở cực dương.
Sinh ra ion dương ở cực dương.
Sinh ra electron ở cực âm.
Tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng
Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai
Nếu trong thời gian Δt= 0,1s đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian ∆t' = 0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường độ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
I=ΔtΔq
6A
3A
4A
2A
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là
Đơn vị của suất điện động là Jun.
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
Hạt nào sau đây không phải là hạt tải điện
Phôtôn
Prôtôn
Êlectron
Iôn
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hoá học
Tác dụng từ.
Điểm khác nhau căn bản giữa Pin và ác-quy là?
A. Kích thước.
B. Hình dáng.
C. Nguyên tắc hoạt động.
D. Số lượng các cực.
Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện
thẳng là 5 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
I = q/t
q'= I.t'
5C
10C
50 C
25 C
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
I = q/t
A. 12 A.
B. 1/12 A.
C. 0,2 A
D. 48A
Một dòng điện không đổi có cường độ 3A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là:
4C
8C
4,5C
6C
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
N=I.t/|e|
6.10^19 electron
6.10^20 electron
6.10^17electron
6.10^18 electron
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn: I= tq
I=ne .e ⟹ ne=
A. 10^18 electron.
A. 10^−18 electron.
C. 10^20 electron.
D. 10^-20 electron.
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
A=E . q
20J
0,05J
2000J
2J
Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là
10mJ
15mJ
20mJ
30mJ
Một tụ điện có điện dung 6 μF được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V. Sau đó nối hai cực của bản tụ lại với nhau, thời gian điện tích trung hòa là 10-8 s. Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là
A. 1,8A
B. 18 mA
C. 60 mA
D. 0,5 A
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A. thời gian dòng điện chạy qua mạch.
B. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
C. hiệu điện thế hai đầu mạch.
D. cường độ dòng điện trong mạch.
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
A. giảm 2 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. không đổi.
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
A. tăng 2 lần.
B. không đổi.
C. giảm 2 lần.
D. tăng 4 lần.
Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
A. Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
B. Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
C. Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
D. Công suất có đơn vị là oát (W)
Cho đoạn mạch có điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
A=U.I.t
A. 2,4 kJ.
B. 40 J.
C. 24 kJ.
D. 120 J.
Một đoạn mạch xác định trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là
A. 2 kJ
B. 240 kJ
C. 60 kJ
D. 500 J
D. 500 J
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
A.
giảm 4 lần.
B. tăng 4 lần.
C. tăng 2 lần.
D. không đổi.
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
A. tăng 4 lần
B. tăng 2 lần
C. giảm 4 lần
D. giảm 2 lần
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
A. giảm hiệu điện thế 4 lần.
B. giảm hiệu điện thế 2 lần.
C. tăng hiệu điện thế 4 lần.
D. tăng hiệu điện thế 2 lần.
Công của nguồn điện là công của
A. lực lạ trong nguồn
B. lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra
C. lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
D. lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
Một đoạn mạch có điện trở xác định với hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết một 1kJ điện năng là:
t2 = A2.t1/A1
A. 25 phút.
B. 1/40 phút.
C. 40 phút.
D. 10 phút.
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
C. P = A/t nên A = P.t
A. 5J
B. 2000J
C. 120KJ
D. 10KJ
Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của nguồn là 100 Ω thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 50 Ω thì công suất của mạch là
B. 5 W.
A. 10 W.
C. 40 W.
D. 80 W
Cho một mạch điện có điện trở không đổi. Khi dòng điện trong mạch là 2 A thì công suất tiêu thụ của mạch là 100 W. Khi dòng điện trong mạch là 1 A thì công suất tiêu thụ của mạch là
p1p2=(I2I2)2
A. 25 W
B. 50 W
C. 200 W
D. 400 W
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là
Q=R I2 t=
A. 24000 kJ.
B. 48 kJ.
C. 400 J.
D. 24 J.
Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một điện lượng qua nguồn là
q=EA
50C
20C
15C
5C
Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 1°C1°C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
Q = m.c.E.Δt
Q = R.I2 .t nên t = R.I2Q
A. 10 phút
B. 600 phút
C. 10 s
D. 1 h
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;
B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
i
D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
Un=I.r
Un=I2 (Rn +r)
Un=E−Ir
UN=( E+I) .r
Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi. Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì cường độ dòng điện trong mạch chính
A. chưa đủ dữ kiện để xác định.
B. tăng 2 lần
C. giảm 2 lần
D. không đổi.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
A. không đổi so với trước.
B. giảm về 0.
C. tăng rất lớn.
D. tăng giảm liên tục.
khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
A. dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
.
B. tiêu hao quá nhiều năng lượng.
C. động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
D. hỏng nút khởi động.
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
A. tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch
B. tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài
C. công của dòng điện ở mạch ngoài
D. nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là:
I=R+rE
A. 3 A.
B. 0,6 A.
C. 0,5 A.
D. 2 A.
Một mạch điện có nguồn điện là 1 pin 9V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong mạch chính là R= R1+R2R1.R 2
A. 2 A
B. 4,5 A
C. 1 A
D. 18/33 A
Một mạch điện gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 (A). Điện trở trong của nguồn là
A. Ω4,5 Ω
B. 0,5 Ω
C. 1 Ω
D. 2 Ω
trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10Ω, điện trở trong là 1Ω có dòng điện đi qua là 2A. Hiệu điện thế hai đầu nguồn và suất điện động của nguồn là:
A. 10(V) và 12(V).
B. 20(V) và 22(V).
C. 10(V) và 2(V).
D. 2,5(V) và 0,5(V).
Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. Khi xảy ra hiện trượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là
A. 5
B. 6
C. chưa đủ dữ kiện để xác định
D. 4
Một acquy có ghi 3V, điện trở trong 20 mΩ. Khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là:
A. 150(A).
B. 0,06(A).
C. 15(A).
D. 20/3(A).
Cho ba điện trở giống nhau cùng giá trị 8 Ω. Lấy hai điện trở mắc song song thành một cụm và cụm đó mắc nối tiếp với điện trở còn lại. Đoạn mạch này được nối với nguồn có điện trở trong 2Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực nguồn là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của nguồn điện đó lần lượt là
A. 1 A và 14 V
B. 0,5 A và 13 V
C. 0,5 A và 14 V
D. 1 A và 13 V
Hai bóng đèn có điện trở 5 Ω mắc song song và nối vào một nguồn có điện trở trong 1 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là 12/7 A. Khi tháo một đèn ra thì cường độ dòng điện trong mạch là
A. 6/5 A
B. 1 A
C. 5/6 A.
D. 0 A
Nếu đoạn mạch AB chứa nguôn điện có suất điện động E điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức
A. UAB = E – I(r+R)
B. UAB = E + I(r+R)
C. UAB = I(r+R)−E
D. UAB =E I(r+R)
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
A. nE và r/n
B. nE Và nr
C. E và nr
D. E và r/n
Để mắc được bộ nguồn từ a nguồn giống nhau và điện trở của bộ nguồn bằng điện trở của 1 nguồn thì số a phải là một số
A.
Là một số nguyên.
B.
Là một số chẵn.
C.
Là một số lẻ.
D.
Là một số chính phương.
Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì
A. phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại
B. ghép 3 pin song song
C. ghép 3 pin nối tiếp
D. không ghép được
Nếu ghép cả 3 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mối pin có suất điện động 3 V thì bộ nguồn sẽ không thể đạt được giá trị suất điện động
A. 3 V
B. 6 V
C. 9 V
D. 5
Muốn ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 9V, điện trở trong 2Ω thành bộ nguồn 18 V thì điện trở trong của bộ nguồn là
A. 6Ω
B. 4Ω
C. 3Ω
D. 2Ω
Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
A. 9 V và 3 Ω
B. 9 V và 1/3 Ω
C. 3 V và 3 Ω
D. 3 V và 1/3 Ω
Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là
A. 3 V – 3 Ω.
B. 3 V – 1 Ω.
C. 9 V – 3 Ω.
D. 9 V – 1/3 Ω.
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7, 5 V và 3 Ω thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn
A. 2,5 V và 1 Ω
B. 7,5 V và 1 Ω
C. 7,5 V và 1 Ω
D. 2,5 V và 1313 Ω
Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9V và điện trở trong 3Ω3Ω. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
A. 9V; 3Ω
B. 9V; 9Ω
C. 27V; 9Ω
D. 3V 3Ω
Có 10 pin 2,5 V, điện trở trong 1 Ω được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy có số pin bằng nhau. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin này là
A. 12,5 V và 2,5 Ω
B. 5 V và 2,5 Ω
C. 12,5 V và 5 Ω
D. 5 V và 5 Ω
9 pin giống nhau được mắc thành bộ nguồn có số nguồn trong mỗi dãy bằng số dãy thì thu được bộ nguồn có suất điện độ 6 V và điện trở 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn là
A. 2 V và 1 Ω
B. 2 V và 3 Ω
C. 2 V và 2 Ω
D. 6V và 3 Ω
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là
A. 0,5 A
B. 1 A
C. 2 A
D. 3 A
Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 Ω, 3 Ω và 4Ω với nguồn điện 10 V, điện trở trong 1 Ω. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn điện l
Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 Ω, 3 Ω và 4Ω với nguồn điện 10 V, điện trở trong 1 Ω. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn điện l
A. 9 V
B. 10 V
C. 1 V
D. 8 V
