wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG HK1 SỬ

Total questions: 59

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nhà Tần thống nhất Trung Quốc được vào năm nào ?

a)

221 TCN

b)

222 TCN

c)

231 TCN

d)

220 TCN

2.

Câu 2. Ở Trung Quốc vị vua khởi đầu cho việc xây dựng bộ máy nhà nước phong kiến tập quyền ở Trung Quốc là ?

a)

Tần Thủy Hoàng

b)

Lưu Bang

c)

Tần Nhị Thế

d)

Trần Thắng

3.

Câu 3. Hai giai cấp xuất hiện trong xã hội phong kiến thời Tần là

a)

quý tộc phong kiến với nông dân công xã. 

b)

địa chủ và nông dân lĩnh canh.

c)

lãnh chúa phong kiến với nông dân.

d)

quý tộc và nông dân lĩnh canh.

4.

Câu 4. Ở Trung Quốc chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao dưới thời nào ?

a)

Hán

b)

Đường

c)

Minh

d)

Thanh

5.

Câu 5. Người có công dẹp loạn được phe đối lập, đàn áp khởi nghĩa nông dân, lập ra nhà Đường là ai ?

a)

Lý Uyên

b)

Lý Kiến Thành

c)

Lý Thế Dân

d)

Lý Nguyên Cát

6.

Câu 6. Chính sách quan trọng về phân chia ruộng đất dưới thời Đường gọi là gì ?

a)

Chế độ quân điền

b)

Chế độ lộc điền

c)

Chế độ tịch điền

d)

Chế độ lĩnh canh

7.

Câu 7. Nội dung cơ bản của “chế độ quân điền” thời Đường là

a)

chia ruộng đất cho tất cả người dân

b)

phong cấp đất đai cho quan lại.

c)

tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.

d)

Lấy ruộng đất công và đất hoang chia cho nông dân

8.

Câu 8. Bộ máy nhà Đường khác thời Tần, Hán ở điểm nào?

a)

Có thêm chức Tể tướng.

b)

Bỏ chức Thừa tướng và Thái úy.

c)

Chỉ có con em quý tộc, địa chủ mới làm quan. 

d)

Có thêm chức Tiết độ sứ

9.

Câu 9.  Ai là người lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Minh?

a)

Lý Tự Thành

b)

Chu Nguyên Chương

c)

Ngô Quảng

d)

Trần Thắng

10.

Câu 10. Điểm giống nhau của nhà Nguyên và nhà Thanh là gì ?

a)

triều đại ngoại tộc.

b)

triều đại phong kiến dân tộc.

c)

triều đại được thành lập sau khởi nghĩa nông dân rộng lớn.

d)

Triều đại đánh dấu sự phát triển cao của chế độ phong kiến dân tộc

11.

Câu 1. Nét đặc sắc nổi bật của Vương triều Gúp-ta là gì ?

a)

hình thành nền văn hóa truyền thống Ấn Độ.

b)

truyền bá văn hóa Ấn Độ ra khắp thế giới.

c)

Sự định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ

d)

sự giao thoa giữa các nền văn hóa của Ấn Độ.

12.

Câu 2. Các tôn giáo do người Ấn Độ sáng lập là gì ?

a)

Phật giáo và Ấn Độ giáo

b)

Thiên chúa giáo và Hồi giáo

c)

Ấn Độ giáo và Thiên chúa giáo.

d)

Thiên chúa giáo và Hồi giáo.

13.

Câu 3: Người sáng lập đạo Phật là ai?

a)

       Asôca       

b)

Bimbisara

c)

Ala

d)

Sít-đác-ta (Sakya Muni)           

14.

Câu 5. Những yếu tố văn hóa truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài là gì?

a)

Phật giáo, Ấn Độ giáo, chữ viết.

b)

Phật giáo, Ấn Độ giáo, Hồi giáo, chữ viết.

c)

các công trình kiến trúc, điêu khắc, các tác phẩm văn học.

d)

Phật giáo, Ấn Độ giáo, chữ Phạn các công trình kiến trúc, điều khắc ảnh hưởng tôn giáo Ấn Độ

15.

Câu 6: Theo Em tôn giáo nào sao đây là đa thần giáo ? (chọn câu trả lời đủ nhất)

a)

Đạo Thiên chúa.

b)

Đạo Hồi    

c)

Đạo Hin-du (Ấn giáo)      

d)

đạo Phật và đạo Hinđu

16.

Câu 7. Vương triều Gúp-ta có vai trò to lớn trong việc thống nhất Ấn Độ ?

a)

tổ chức các cuộc chiến đấu không cho các tộc người từ Trung Á xâm lấn đất nước Ấn Độ.

b)

Thống nhất miền Bắc Ấn Độ

c)

Thống nhất gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ

d)

thống nhất các vùng miền ở Ấn Độ về mặt tôn giáo.

17.

Câu 8. Nguyên nhân chính khiến Ấn Độ bị người Hồi giáo xâm chiếm là gì?

a)

Ấn Độ bị chia rẽ và phân tán thành nhiều quốc gia

b)

người Ấn Độ phần lớn theo đạo Hồi.        

c)

trình độ kinh tế - quân sự của Ấn Độ kém phát triển.

d)

địa hình Ấn Độ bị chia rẽ, cô lập với bên ngoài.

18.

Câu 9. Thuế “ngoại đạo” tức là gì ?

a)

thuế giành cho những người theo đạo Phật.

b)

thuế giành cho những người theo đạo Hinđu.

c)

thuế giành cho những người theo đạo Hồi.

d)

Thuế giành cho những người không theo đạo Hồi

19.

Câu 10. Vương triều Mô gôn là của tộc người nào ?

a)

người gốc Thổ theo đạo Hồi. 

b)

Người Hồi giáo gốc Mông Cổ

c)

người Hồi giáo gốc Iran.

d)

người Hồi giáo gốc Lưỡng Hà

20.

Câu 11. A-cơ-ba được coi là vị anh hùng dân tộc với danh hiệu là Đáng chí tôn vì sao?

a)

ông đã truyền đạo Phật ra khắp đất nước.

b)

ông tiến hành nhiều cuộc xâm lược mở rộng lãnh thổ.

c)

ông tạo điều kiện cho các tôn giáo phát triển.

d)

ông đã thi hành nhiều chính sách tích cực đưa Ấn Độ phát triển đỉnh cao thời phong kiến

21.

Câu 12. Vì sao đất nước Ấn Độ dưới thời Vương triều Mô-gôn bị các nước phương Tây xâm lược ?

a)

Khủng hoảng xã hội và chia rẽ nội bộ

b)

các nước tư bản phương Tây mạnh khiến Ấn Độ không chống đỡ nổi.

c)

mâu thuẫn dân tộc và giai cấp sâu sắc.

d)

đất nước Ấn Độ bị suy yếu nghiêm trọng.

22.

Câu 1. Từ khoảng thế kỉ III, đế quốc Rô-ma như thế nào ?

a)

lâm vào tình trạng khủng hoảng. 

b)

bước vào thời kì phát triển

c)

bị người Giéc-man xâm chiếm.  

d)

bị diệt vong.

23.

Câu 2. Năm 476, ở Tây Âu diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Đế quốc Rô-ma được thành lập.

b)

Đế quốc Rô-ma lâm vào khủng hoảng.

c)

Đế quốc Rô-ma bị diệt vong

d)

Đế quốc Rô-ma bị người Giéc-man xâm chiếm.  

24.

Câu 3. Vương quốc nào không phải do người Giecma thành lập ?

a)

Vương quốc Tây Gốt

b)

Vương quốc Ba Tư

c)

Vương quốc của người Ăngglô Xắcxông

d)

Vương quốc Phơrăng

25.

Câu 4. Khi tràn vào lãnh thổ Rôma người Giécman đã củng cố thế lực của mình bằng nhiều biện pháp, ngoại trừ điều gì ?

a)

Chiếm ruộng đất của chủ nô Rôma để chia cho nhau

b)

Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, lập nhiều vương quốc mới của họ

c)

Thủ lĩnh tự xưng là vua và phong các tước vị

d)

Duy trì các tôn giáo nguyên thủy của người Giécman

26.

Câu 5. Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Tây Âu là ?

a)

lãnh chúa và nông dân tự do. 

b)

chủ nô và nô lệ.

c)

lãnh chúa phong kiến.

d)

Lãnh chúa và nông nô

27.

Câu 7. Nguồn gốc hình thành giai cấp nông nô là ?

a)

Từ binh chiến tranh

b)

Nô lệ và nông dân

c)

Người dân Rôma

d)

người dân nghèo Giécman

28.

Câu 8. Lãnh chúa phong kiến ở Tây Âu có nguồn gốc là?

a)

Những chủ nô Rôma

b)

Tăng lữ

c)

Những người giàu có

d)

Quan lại, quý tộc thị tộc, quý tộc tăng lữ

29.

Câu 9. Lãnh chúa bóc lột nông nô thông qua ?

a)

Sản phẩm cống nạp

b)

Tô thuế

c)

Tô hiện vật

d)

Tô lao dịch

30.

Câu 10. Đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu là ?

a)

Trang trại

b)

Xưởng thủ công

c)

Lãnh địa

d)

Thành thị

31.

Câu 11. Hãy so sánh thân phận của nông nô với thân phận nô lệ ?

a)

Không có gì khác nhau, bị bóc lột cùng cực, bị đối xử tàn nhẫn

b)

Bị gắn chặt với ruộng đất và lệ thuộc vào chủ

c)

Tự do hơn trong sản xuất, có nông cụ, gia súc, gia đình và túp lều để ở

d)

Đều được coi như những công cụ biết nói

32.

Câu 12. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến là gì?

a)

Sản xuất có những tiến bộ đáng kể: dùng phân bón, gieo trồng theo thời vụ

b)

Nông dân sản xuất ra được mọi thứ cân dùng trong lãnh địa

c)

Lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự cấp, tự túc

d)

Chỉ mua sắt, muối và sa xỉ phẩm từ bên ngoài lãnh địa

33.

Câu 13. Ý không phản ánh đúng biểu hiện của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu thời trung đại là ?

a)

Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập

b)

Vua không có quyền can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa lớn

c)

Thực chất vua chỉ là một lãnh chúa lớn

d)

Vua chỉ là tổng tư lệnh tối cao về quân sự

34.

Câu 14. Chế độ phong kiến châu Âu thời sơ kì trung đại được gọi là chế độ phong kiến phân quyền vì ?

a)

Chính quyền được phân thành nhiều bộ với những chức năng, nhiệm vụ độc lập.

b)

Mỗi lãnh địa như một nước nhỏ, một pháo đài kiên cố, bất khả xâm phạm

c)

Nhà vua có quyền lực tối cao nhưng quyền hành của bộ máy giúp việc, đứng đầu là Tể tướng.

d)

Có sự phân biệt rõ giữa quyền lập pháp của nhà vua và quyền hành pháp của lãnh chúa

35.

Câu 15. Từ thế kỉ XI, ở Tây âu đã xuất hiện

a)

những tiền đề của nền kinh tế hàng hóa

b)

Những công trường thủ công

c)

Những lãnh địa lớn trên cơ sở hợp nhất nhiều lãnh thổ nhỏ

d)

Những đô thị luôn làm nghề buôn bán

36.

Câu 16. Cư dân chủ yếu của thành thị là?

a)

Thợ thủ công, nông dân

b)

Thợ thủ công, thương nhân

c)

Lãnh chúa, quý tộc 

d)

Lãnh chúa, thợ thủ công

37.

Câu 17. Vai trò quan trọng nhất của thành thị đối với sự phát triển của các nước Tây Âu thời trung đại là ?

a)

Góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa

b)

Thúc đẩy nền kinh tế công thương nghiệp phát triển

c)

Mang không khí tự do, dân chủ, mở mang tri thức cho mọi người

d)

Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia dân tộc

38.

Câu 18. Nguyên nhân sâu xa đưa đến các cuộc phát kiến địa lí là ?

a)

Sự bùng nổ về dân số

b)

Đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất phát triển

c)

Thỏa mãn nhu cầu muốn tìm hiểu, khám phá thế giới của con người

d)

Con đường giao thương từ Tây Âu sang phương Đông qua Tây Á bị độc chiếm

39.

Câu 19. Tiền đề quan trọng nhất để các cuộc phát kiến địa lí có thể thực hiện được là ?

a)

Sự tài trợ về tài chính của chính phủ các nước Tây Âu

b)

Ước mơ chinh phục tự nhiên, lòng ham hiểu biết của con người

c)

Khoa học-kĩ thuật, đặc biệt ngành hàng hải, có những tiến bộ đáng kể

d)

Thương nhân châu Âu tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các cuộc hành trình sang phương Đông

40.

Câu 20. Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí?

a)

Hi Lạp, Italia

b)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

c)

Anh, Hà Lan 

d)

Tây Ban Nha, Anh

41.

Câu 21. Người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới là ?

a)

Côlômbô              

b)

Ph.Magienlan

c)

B.Điaxơ

d)

Vaxco đơ Gama

42.

Câu 22. Ai là người tìm ra Châu Mĩ?

a)

Vexpuchi 

b)

Hoàng tử Henri         

c)

Vaxco đơ Gama

d)

C.Côlômbô

43.

Người đầu tiên khởi xướng nho giáo là

a)

Khổng Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Tuân Tử

d)

Đồng Trọng Thư

44.

Phật giáo thịnh hành nhất ở Trung Quốc vào triều đại

a)

nhà Hán

b)

nhà Đường

c)

Nhà Tống

d)

Nhà Minh

45.

nhân vật nào sau đây không phải là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc thời phong kiến

a)

La Quán Trung

b)

Thi Nại An

c)

Lỗ Tấn

d)

Tào Tuyết Cần

46.

Lý Bạch, Bạch Cư Dị, Đỗ Phủ là ba nhà thơ lớn dưới thời nào ở Trung Quốc

a)

thời nhà Tần

b)

Thời nhà Tống

c)

thời nhà Đường

d)

thời nhà Minh

47.

công trình kiến trúc mang tính phòng thủ chạy dài trên các vùng đồi núi và được hoàn thiện qua nhiều triều đại của Trung Quốc được gọi là

a)

tử cấm Thành

b)

Vạn lý Trường Thành

c)

ngọ môn

d)

Lũy trường dục

48.

bốn phát minh quan trọng nhất của người Trung Quốc là

a)

phương pháp luyện sắt, là men gốm, la bàn, thuốc súng

b)

phương pháp luyện sắt, đúc đồng, làm men gốm, thuốc súng

c)

Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng

d)

Giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng

49.

Dưới thời đường, nhà nước đặt chức Tiết độ sứ để

a)

Huy động nhân dân khai hoang lập đồn điên

b)

Chỉ huy quân đội đi xâm lược nước ngoài

c)

Trấn giữ biên cương

d)

đi sứ sang nước ngoài

50.

hindu giáo có nguồn gốc từ

a)

Sự phân biệt đẳng cấp trong xã hội cổ đại Ấn Độ cổ đại

b)

tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ

c)

Giáo lý của Phật

d)

Tư tưởng thần thánh hóa nhà vua

51.

Vai trò lớn nhất của chữ viết Ấn Độ là

a)

dùng để viết văn bia

b)

là điều kiện để chuyển tải, truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ

c)

Có giá trị vĩnh cửu

d)

Truyền bá ra bên ngoài

52.

Lăng Tai-giơ-man được xây dựng dưới thời vua

a)

A-cơ-ba

b)

A-sô-ca

c)

Sa Gia-han

d)

Gia-han-ghi-a

53.

khu vực nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ nhiều nhất

a)

khu vực Bắc Á

b)

khu vực Tây Á

c)

khu vực Đông Nam Á

d)

Khu vực Trung Á

54.

ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc nhất của văn hóa truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài là

a)

Tôn giáo và chữ viết

b)

Tôn giáo

c)

chữ viết

d)

Văn hóa

55.

Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là

a)

Nô lệ

b)

Nông dân tự do

c)

Nông nô

d)

Lãnh chúa phong kiến

56.

Hệ quả quan trọng nhất của phát kiến địa lý đối với tây âu thời kỳ trung đại là

a)

Tìm được nguồn hương liệu và thị trường mới, đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất

b)

Mở mang nhận thức khoa học cho con người

c)

Đem lại những hiểu biết về các vùng đất mới, dân tộc mới

d)

thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu âu

57.

Hậu quả tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lý là

a)

thúc đẩy quá trình tan rã của chế độ phong kiến tập quyền

b)

Bắt đầu thời kỳ đẩy mạnh xâm lược cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ da đen

c)

Nhiều người đã bỏ mạng trong các cuộc hành trình phát kiến địa lý

d)

các nước châu âu thời đó chỉ quan tâm đến phát kiến địa lý mà không quan tâm đến phát triển kinh tế trong nước, nền sản xuất bị kéo lùi đến mấy chục năm

58.

các giai cấp mới được hình thành trong xã hội Tây âu thời kỳ trung đại

a)

Lãnh chúa, nông nô

b)

Tư sản và vô sản

c)

chủ nô và nô lệ

d)

Tư sản và chủ ruộng đất

59.
a)

1 – b, 2 – d, 3 – c, 4 – a

b)

1 – c, 2 – b, 3 – a, 4 – d

c)

1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d

d)

1 – c, 2 – a, 3 – b, 4 – d