Font size
Worksheetssử 10
Total questions: 57
Worksheet time: 31mins
Câu 1. Quốc gia nào sau đây được gọi là “Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới”?
A. Ấn Độ.
B. Trung Quốc.
C. Ai Cập.
D. La Mã.
Câu 1. Quốc gia nào sau đây được gọi là “Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới”?
A. Ấn Độ.
B. Trung Quốc.
C. Ai Cập.
D. La Mã.
Câu 2. Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó ảnh hưởng đến nhiều nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào sau đây?
A. Phía Tây châu Á.
B. Đông Bắc Á.
C. Đông Nam Á.
D. Châu Đại Dương.
Câu 3. Ngoài ảnh hưởng sâu rộng ở Ấn Độ, tôn giáo nào sau đây còn được truyền bá rộng rãi ra bên ngoài?
A. Đạo giáo, Nho giáo.
B. Hồi giáo, Thiên Chúa giáo.
C. Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo.
D. Hin-đu giáo, Phật giáo.
Câu 4. Khu vực nào sau đây đã tiếp thu và cải biên chữ viết San-xcrít của người Ấn Độ thành chữ viết của dân tộc mình?
A. Đông Nam Á.
B. Bắc Á.
C. Châu Âu.
D. Châu Mĩ.
Câu 5. Chữ San-xcrít được người Ấn Độ cải biên trên cơ sở
A. chữ Rô-ma, chữ số La Mã.
B. chữ Hán và chữ Quốc ngữ.
C. chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.
D. chữ cái Latinh và chữ cái Phê-ni-xi.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về khái niệm văn minh?
A. Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
. Văn minh là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
C. Văn minh là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
D. Văn minh là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.
Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về văn hóa?
A. Văn hóa là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
B. Văn hóa là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
C. Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra.
D. Văn hóa là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
Câu 8. Các tác phẩm văn học Ấn Độ thời cổ - trung đại chứa đựng những giá trị về
A. miêu tả vẻ đẹp của các địa danh đất nước.
B. các chiến công của các anh hùng dân tộc.
C. các công trình kiến trúc thời xưa.
D. nghệ thuật và nhân văn sâu sắc.
k
Câu 9. Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới?
A. Hồi giáo.
B. Nho giáo.
C. Kitô giáo.
D. Phật giáo.
Câu 10. Yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?
A. Nhà nước.
B. Đô thị.
C. Tôn giáo.
D. Tổ chức xã hội.
Câu 11. Một trong những thành tựu mà người Ấn Độ đạt được vào thời cổ-trung đại là
A. biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ.
B. rất giỏi về kĩ thuật ướp xác người.
C. đã sử dụng hệ số đếm thập phân.
D. chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc.
Câu 12. Những thành tựu khoa học – kĩ thuật của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại đã
A. góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
B. tạo ra mối liên hệ về tri thức, khoa học giữa phương Đông và phương Tây.
C. minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
D. đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của văn minh nhân loại.
Câu 13: Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?
A. Trung Quốc.
B. Hy Lạp-La Mã
C. Ấn Độ.
D. Ai Cập.
Câu 14: Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở
A. Rôma.
B. Hy Lạp.
C. Trung Quốc.
D. Ấn Độ.
Câu 15: Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở
A. văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.
B. văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.
C. văn học cổ của người Trung Quốc.
D. văn học cổ của người phương Tây.
Câu 16: Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ
A. Ấn Độ.
B. Lưỡng Hà.
C. Trung Quốc.
D. Hy Lạp – La Mã.
Câu 17: Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ
A. thần thoại.
B . truyện cười
C. truyện ngắn.
D. tiểu thuyết.
Câu 18: Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
A. Xây chùa
B. Kiến trúc.
C. Sân khấu.
D. Dân gian.
Câu 19: Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
A. Xây chùa.
B. Điêu khắc.
C. Sân khấu.
D. Dân gian.
Câu 20: Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
B. Hội họa.
C. Sân khấu.
D. Dân gian.
A. xây chùa
B. Hội họa.
C. Sân khấu.
D. Dân gian.
Câu 21: Đền Pác-tê-nông là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
A. kiến trúc.
B. điêu khắc.
C. hội họa.
D. xây dựng.
A. kiến trúc.
B. điêu khắc.
C. hội họa.
D. xây dựng.
Câu 22: Đền thờ thần Dớt là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
A. kiến trúc.
B. điêu khắc.
C. hội họa.
D. xây dựng.
A. kiến trúc.
B. điêu khắc.
C. hội họa.
D. xây dựng.
Câu 23: Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
A. kiến trúc
B. điêu khắc.
C. hội họa.
D. xây dựng.
Câu 24: Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả của cư dân
A. Hy Lạp.
B. La Mã.
C. Ai Cập.
D. Trung Quốc.
Câu 25: Tôn giáo cổ xưa và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là
A. Phật giáo.
B. Nho giáo.
C. Cơ Đốc giáo.
D. Hin-đu giáo.
A. Phật giáo.
B. Nho giáo.
C. Cơ Đốc giáo.
D. Hin-đu giáo.
Câu 26: Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.
D. Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.
Câu 27: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp-La Mã cổ đại?
A. Tín ngưỡng thờ đa thần.
B. Thường xuyên hiến tế.
C. Chỉ thờ độc tôn một vị thần.
D. Cầu nguyện và tổ chứ lễ hội.
Câu 28: Những tác phẩm: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa thuộc lĩnh vực nào trong thời văn hóa Phục hưng thế kỉ XV-XVI?
A. Hội họa.
B. Văn học.
C. Kịch.
D. Kiến trúc.
Câu 29: Người Hi Lạp-La Mã cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất có hình quả cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
C. Trái Đất có hình quả cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất
Câu 30: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng?
A. Giáo lí Giáo hội Cơ Đốc nặng những quan điểm lỗi thời.
B. Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng.
C. Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh.
D. Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII.
Câu 31: Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại là
A. cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và duy tâm.
B. quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng của phương Tây.
C. nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây.
D. ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ.
Câu 32: Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì
A. cổ đại Hy Lap - La Mã.
B. văn hóa Phục hưng.
C. phương Tây hiện đại.
D. phương Đông cổ đại.
Câu 33: Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khôi phục tinh hoa văn hóa của phương Đông thời cổ đại.
B. Làm vũ khí đấu tranh chống lại giai cấp vô sản đang lên.
C. Bảo vệ cho sự thống trị bền vững của giai cấp quý tộc.
D. Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.
Câu 34: Văn hóa Phục hưng là phong trào
A. khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.
B. khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
C. phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại.
D. phục hưng văn hóa Hy Lạp-La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới.
Câu 35: Ý nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?
A. Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.
B. Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.
C. Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.
D. Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.
Câu 36: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
A. Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.
B. Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.
C. Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.
D. Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.
Câu 37: Văn minh phương Đông và phương Tây cổ đại có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Có độ chính xác, khái quát hóa cao trên mọi lĩnh vực.
B. Để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.
C. Đạt được thành tựu to lớn nhất trong lĩnh vực toán học
D. Đều bắt nguồn từ nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Câu 38: Đối với Tây Âu thời hậu kỳ Trung đại, phong trào văn hóa Phục hưng đã
A. mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển rực rỡ.
B. mở đường cho văn hóa thế giới phát triển cao hơn.
C. mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.
D. mở đường cho văn hóa Đức phát triển hưng thịnh.
Câu 39: Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” vì lí do nào sau đây?
A. Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến.
B. Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.
C. Thị trường thế giới mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
D. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
Câu 40: Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
A. Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại.
B. Kinh tế phát triển làm nền tảng cho tri thức và nghệ thuật.
C. Là nơi lưu giữ nhiều giá trị văn hóa từ thời cổ đại.
D. Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông – Tây.
Câu 41: Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là
A. một cuộc cách mạng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.
B. cuộc đấu tranh của tầng lớp quý tộc chống lại tư sản
C. bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây.
D. bước tiến thần kì của văn minh phương Đông
Câu 42: So với nền văn minh cổ đại phương Đông, nền văn minh cổ đại phương Tây có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Chỉ đạt được thành tựu to lớn trên lĩnh vực hội họa và âm nhạc.
B. Tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.
C. Hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.
D. Đều hình thành cùng thời gian nhưng phương Đông phát triển cao hơn
Câu 43: Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) thuộc
A. chữ tượng hình.
B. chữ tượng ý.
C. chữ La-tinh.
D. chữ Việt cổ.
Câu 44. Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gri-vơ (Anh) đã sáng chế ra
A. máy hơi nước.
B. máy kéo sợi Gien-ni.
C. đầu máy xe lửa.
D. máy dệt chạy bằng sức nước.
Câu 45. Năm 1784, Giêm Oát (Anh) đã
A. sáng chế ra máy kéo sợi Gien-ni.
B. phát minh ra máy hơi nước.
C.phát minh ra máy dệt chạy bằng sức nước
D. chế tạo thành công đầu máy xe lửa.
Câu 46. Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Đức.
D. Pháp.
Câu 47. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Câu 48. Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào sau đây?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Câu 49. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành
A. dệt.
B. luyện kim.
C. giao thông vận tải.
D. khai thác mỏ.
Câu 50. Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công
A. đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.
B. tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước.
C. máy kéo sợi chạy bằng sức mước.
D. máy bay chạy bằng động cơ xăng.
Câu 51. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là
A. đầu máy xe lửa.
B. máy bay.
C. điện thoại.
D. Internet.
Câu 52. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là
A. máy kéo sợi.
B. máy bay.
C. điện thoại.
D. Internet.
Câu 53. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là
A. máy dệt.
B. máy bay.
C. điện thoại.
D. Internet.
Câu 54. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là
A. máy hơi nước.
B. máy bay.
C. điện thoại.
D. Internet.
Câu 55. Năm 1784, Giêm Oát đã phát minh ra
A. con thoi bay.
B. máy dệt.
C. máy hơi nước.
D. đầu máy xe lửa.
