Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 37

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dòng điện?

a)

Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển

b)

Dòng điện là sự chuyển động của các điện tích

c)

Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

d)

Dòng điện là dòng dịch chuyển theo mọi hướng của các điện tích.

2.

Trong các vật dưới đây, vật dẫn điện là

a)

Một đoạn ruột bút chì

b)

Thanh gỗ khô

c)

Một đoạn dây nhựa

d)

Thanh thủy tinh

3.

Dòng điện trong kim loại là

a)

Dòng điện tích chuyển dời

b)

Dòng các electron tự do chuyển dời có hướng

c)

Dòng các electron tự do

d)

Dòng các electron chuyển dời từ cực dương sang cực âm

4.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn 1 là U1=3V, hiệu điển thế đặt vào hai đầu đèn 2 là U2=6V. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn là 0,2A. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua mạch chính?

a)

U=9V, I=0,2A

b)

U=3V, I=0,2A

c)

U=9V, I= 0,4A

d)

U=3V, I=0,4A

5.

Cho một nguồn điện 12V và hai bóng đèn giống nhau ghi 6V. Để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc chúng vào mạch điện như thế nào?

a)

Có thể mắc nối tiếp hoặc song song

b)

Hai bóng đèn mắc song song với hai cực của nguồn

c)

Hai bóng đèn mắc nối tiếp với hai cực của nguồn

d)

Không có cách mắc nào để hai bóng đèn sáng bình thường

6.

Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?

a)

Ampe

b)

Vôn

c)

Kilôgam

d)

Vôn kế

7.

Trên bóng đèn có ghi 220V. Bóng đèn sẽ sáng bình thường khi sử dụng ở hiệu điện thế bao nhiêu?

a)

220

b)

240

c)

200

d)

210

8.

Bạn An làm thí nghiệm đo hiệu điện thế của đoạn mắc nối tiếp và thu được kết quả sau đây: U1 = 1,3V; U= 2,5V. Kết quả U2 của bóng đèn 2 sẽ bằng bao nhiêu?

a)

1,2V

b)

3,8V

c)

1,3V

d)

2,5V

9.

Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch chính được tính như thế nào?

a)

I=I1=I2

U=U1=U2

b)

I=I1=I2

U=U1+U2

c)

I=I1+I2

U=U1=U2

d)

I=I1+I2

U=U1+U2

10.

Trong mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc song song, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch chính được xác định như thế nào?

a)

I=I1=I2

U=U1=U2

b)

I=I1+I2

U=U1=U2

c)

I=I1=I2

U=U1+U2

d)

I=I1+I2

U=U1+U2

11.

Công thức nào sau đây là công thức tính điện năng tiêu thụ?

a)

A=F.s

b)

A=P.tA=P.t

c)

A=FsA=\frac{F}{s}

d)

A=F.v

12.

Công thức tính công suất là:

a)

P=AtP=\frac{A}{t}

b)

P=FvP=\frac{F}{v}

c)

P=F.sP=F.s

d)

P=A.tP=A.t

13.

Công thức tính nhiệt lượng của vật thu vào là:

a)

Q=mcΔtQ=mc\Delta t

b)

Q=mc(t°1+t°2)Q=mc\left(t\degree_1+t\degree_2\right)

c)

Q=mcΔtQ=\frac{mc}{\Delta t}

d)

Q=mΔtcQ=\frac{m\Delta t}{c}

14.

Để đun sôi 15 lít nước cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

a)

5040 kJ

b)

5040 J

c)

50,40 kJ

d)

5,040 J

15.

Trong việc làm sau đây, việc làm nào không tuân theo quy tắc an toàn điện?

a)

Lắp cầu chì cho các dụng cụ trong mạch điện gia đình.

b)

Các thiết bị sử dụng điện trong gia đình đều dùng ở hiệu điện thế 220 V.

c)

Các dây dẫn cao thế đều không có vỏ bọc cách điện.

d)

Vỏ kim loại của các thiết bị điện bao giờ cũng cho tiếp đất.

16.

Việc làm nào dưới đây là an toàn khi sử dụng điện?

a)

Rút phích cắm đèn bàn khỏi ổ điện khi thay bóng đèn.

b)

Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kỳ cho mỗi dụng cụ điện.

c)

Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện.

d)

Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 45V.

17.

Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Jun – Lenxơ?

a)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận

với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

b)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ nghịch

với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

c)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở, với hiệu điện thế giữa hai đầu điện

trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

d)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở

và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

18.

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5 A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây là:

a)

400 J

b)

500 J

c)

200 J

d)

300 J

19.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?

a)

Ôm (Ω)

b)

mili ôm (mΩ)

c)

kilo ôm (kΩ)

d)

Cả 3 đáp án trên

20.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

……… của dây dẫn càng lớn thì dòng điện bị cản trở càng nhiều.

a)

A. Cường độ dòng điện

b)

B. Điện trở

c)

C. Hiệu điện thế

d)

Cả A và C đều đúng

21.

Biến trở không có kí hiệu trong hình vẽ nào dưới đây?

a)
b)
c)
d)
22.

Trong ba hình biến trở dưới đây, đâu là biến trở con chạy?

a)

Hình H1

b)

Hình H2

c)

Hình H3

d)

Hình H1, H2 và H3

23.

Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?

a)

Đèn LED: Quang năng biến đổi thành nhiệt năng.

b)

Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.

c)

Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.

d)

Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.

24.

Công suất điện cho biết:

a)

khả năng thực hiện công của dòng điện.

b)

năng lượng của dòng điện.

c)

lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

d)

mức độ mạnh - yếu của dòng điện.

25.

Trên biến trở có ghi 30 Ω. Con số này có ý nghĩa gì?

a)

Trị số điện trở của biến trở là 30 Ω

b)

Trị số điện trở để biến trở hoạt động bình thường là 30 Ω

c)

Trị số điện trở nhỏ nhất của biến trở là 30 Ω

d)

Trị số điện trở lớn nhất của biến trở là 30 Ω

26.

Dòng điện có cường độ 0,2 A chạy qua một điện trở 3 Ω trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng toả ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây?

a)

Q = 72 J

b)

Q = 60 J

c)

Q = 120 J

d)

Q = 3600 J

27.

Trên bóng đèn có ghi 220 V – 14 W. Các giá trị này có tên gọi là gì?

a)

220 V – 14 W lần lượt là hiệu điện thế và công suất

b)

220 V – 14 W lần lượt là hiệu điện thế định mức và công suất định mức

c)

220 V – 14 W lần lượt là hiệu điện thế và công suất khi đèn hoạt động

d)

220 V – 14 W lần lượt là công suất và hiệu điện thế định mức

28.

Trong cuộc sống, điện năng tiêu thụ được đo bằng đơn vị nào?

a)

J

b)

W

c)

kW.h

d)

kJ

29.

Trong cuộc sống, điện năng tiêu thụ của mạng điện gia đình được đo bằng thiết bị nào?

a)

Điện kế (công tơ điện)

b)

Ampe kế

c)

Vôn kế

d)

Ôm kế

30.

Trên bàn là có ghi 220 V – 1100 W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?

a)

0,2 Ω

b)

5 Ω

c)

44 Ω

d)

5500 Ω

31.

Công thức liên hệ công suất ℘ của dòng điện, cường độ dòng điện I, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:

a)

℘ = U.I℘\ =\ U.I  

b)

℘ = UI℘\ =\ \frac{U}{I}  

c)

℘ = IU℘\ =\ \frac{I}{U}  

d)

32.

Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng (hao phí) nhiều nhất?

a)

Đèn compac

b)

Đèn sợi đốt

c)

Đèn LED (điốt phát quang)

d)

Đèn ống (đèn huỳnh quang)

33.

Năng lượng của dòng điện gọi là:

a)

Nhiệt năng

b)

Quang năng

c)

Điện năng

d)

Cơ năng

34.

Thiết bị biến đổi điện năng thành nhiệt năng có ích là:

a)

tàu điện

b)

máy sấy tóc

c)

quạt điện

d)

máy khoan điện

35.

Công thức tính điện trở R của một dây dẫn có tiết diện S, chiều dài l và điện trở suất ρ là:

a)

R = l . SρR\ =\ l\ .\ \frac{S}{\rho}  

b)

R = ρ . SlR\ =\ \rho\ .\ \frac{S}{l}  

c)

R = lρ . SR\ =\ \frac{l}{\rho\ .\ S}  

d)

R = ρ . lSR\ =\ \rho\ .\ \frac{l}{S}  

36.

Công thức nào sau đây là công thức tính điện trở tương đương của mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?

a)

Rtđ = 1R1+1R2Rtđ\ =\ \frac{1}{R1}+\frac{1}{R2}  

b)

Rtđ = R1 + R2Rtđ\ =\ R1\ +\ R2  

c)

1Rtđ= 1R1 + 1R2\frac{1}{Rtđ}=\ \frac{1}{R1}\ +\ \frac{1}{R2}  

d)

Rtđ = R1 . R2R1 + R2Rtđ\ =\ \frac{R1\ .\ R2}{R1\ +\ R2}  

37.

Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?

a)

U = IRU\ =\ \frac{\text{I}}{\text{R}}  

b)

I ≡ URI\ \equiv\ \frac{U}{R}  

c)

I = RUI\ =\ \frac{R}{U}  

d)

R = UIR\ =\ \frac{U}{I}