wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRạnG ngũ

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào không đúng?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, không bắt buộc có mặt trong câu.

b)

Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? Là gì? Làm sao? Như thế nào?

c)

Chủ ngữ trả lời cho các câu hỏi: Ai? Ra sao? Con gì? Cái gì?

d)

Vị ngữ thường là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ, danh từ, cụm danh từ

2.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

___________ , những chú công nhân đang đào một cái hố to.

a)

Trên bục giảng

b)

Trong lúc ngủ

c)

Để sửa đường

d)

Vì trời mưa

3.

Điền trạng ngữ thích hợp:

____________ , mọi người đều im lặng nghỉ ngơi.

a)

Trong màn đêm

b)

Trong đêm nhạc

c)

Trong lúc đá bóng

d)

Trong công viên giải trí

4.

Trạng ngữ “ Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?

a)

Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu

b)

Mục đích của hành động được nói đến trong câu

c)

Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

d)

Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

5.

Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

Gợi ý : phần cô đã gạch chân.

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nơi chốn

c)

Chỉ phương tiện

d)

Chỉ nguyên nhân

6.

Điền trạng ngữ chỉ nơi chốn thích hợp vào chỗ trống:

..., đom đóm bay lập lòe.

a)

Mùa xuân

b)

Bên bờ ao

c)

Trong nhà

d)

Vì trời tối

7.

Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:

........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.

a)

Hàng ngày

b)

Bằng chiếc xe đạp cũ

c)

Dù đau chân

8.

Trong các câu sau, câu nào có bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?

a)

Thân cây xoài là cây thân gỗ lớn, có tán rộng.

b)

Rễ cây xoài dùng để hút chất dinh dưỡng nuôi cây.

c)

Lá xoài to, dài và có mùi thơm.

9.

Những câu trả lời nào thích hợp cho câu hỏi:

Nhà em trồng cây trước sân để làm gì?

a)

Nhà em trồng cây hoa hồng trước sân.

b)

Nhà em trồng cây trươc sân để có bóng mát.

c)

Nhà em trồng cây trước sân vì mẹ rất thích trồng cây.

d)

Nhà em trồng cây trước sân để không khí trong lành hơn.

10.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.

a)

Để tiến bộ hơn trong môn Toán

b)

bạn Nam đã nỗ lực

c)

cố gắng suốt thời gian qua.

11.

Xác định thành phần trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."

a)

Dưới bóng tre của ngàn xưa

b)

thấp thoáng

c)

mái đình

d)

mái chùa cổ kính

12.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

13.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi ( Trịnh Đường)

(a)  

14.

Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ của câu:

a)

Dùng để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Dùng để xác đinh thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

c)

Dùng để giải thích nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

d)

Dùng để nêu phương tiện tiến hành hoạt động của người, vật ( nhân hóa) được nói tới trong câu.

15.

Những câu nào có trạng ngữ chỉ phương tiện:

a)

Bằng cách nói khéo léo, cuối cùng, bà ấy đã thuyết phục được cậu bé bướng bỉnh.

b)

Vì Tổ quốc, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại, thiếu niên sẵn sàng.

c)

Với vũ khí thô sơ trong tay, các chiến sĩ du kích xông vào đồn giặc.

d)

Muốn được khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục.

e)

Do sự cảnh giác của bà bà con khối phố, tên lưu mạnh đã bị bắt.

16.

Tìm TN chỉ nguyên nhân trong các câu sau:

a)

Ngày mai, khi bức màn mây hồng tím vén lên, mặt trời rạng rỡ sẽ làm cho vạn vật bừng dậy. ( Lý Lan)

b)

Ở dưới đất, gấu ta nhìn thấy trăng, bèn nghĩ đó là cái bánh đa lớn mà Cuội đã đem đi ngày ấy. ( Vũ Tú Nam)

c)

Do không nắm vững luật đi đường, cậu ấy bị công an phạt.

d)

Để thi tốt, chúng ta phải chăm chỉ hơn nữa.

e)

Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.

17.

Trong câu sau, bộ phận nào làm trạng ngữ ?

Ngoài sân hợp tác, mấy bác nông dân đi làm đồng sớm trò chuyện vui vẻ.

a)

Mấy bác nông dân

b)

Ngoài sân hợp tác

c)

bác nông dân

d)

Mấy bác nông dân đi làm đồng sớm

18.

Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.

Trạng ngữ trong câu văn trên là:

a)

Trong mưa giông bão táp

b)

khát vọng sống

c)

khát vọng sống của cỏ cây và con người

d)

mãnh liệt hơn bao giờ hết

19.

Cụm từ chỉ nguyên nhân lí do trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Vì sao?

b)

Như thế nào?

c)

Để làm gì?

d)

Ở đâu?

e)

Bằng gì?

20.

Trong các câu sau, những câu nào có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

a)

Mỗi ngày em đều tưới nước cho cây xoài ấy.

b)

Những trái xoài được cắt và trưng bày đẹp mắt trên bàn ăn.

c)

Những chiếc lá xoài vàng rụng đầy ngoài sân.

d)

Hoa xoài nhỏ xíu, mọc thành chùm và thường có màu trắng vàng.

21.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

c)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu.

d)

Xác định nơi chốn của sự việc nêu trong câu.

22.

Xác định Trạng ngữ nêu trong câu sau:

Dưới cầu, nước chảy trong veo

Bên cầu, tơ liễu bóng chiều thướt tha ( Nguyễn Du)

(a)  

23.

Câu hỏi: Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy? được dùng để làm gì?

a)

Khen.

b)

Yêu cầu.

c)

Tự hỏi mình.

d)

Chê.

24.

Trong các dòng sau, dòng nào toàn là từ láy?

a)

cheo leo, mênh mông, chầm chậm.

b)

Háo hức, cheo leo, lặng im, mênh mông, chầm chậm.

c)

Chắc khoẻ, mong manh, cheo leo, se sẽ.

25.

Trong các câu sau, câu nào là câu kể Ai là gì?

a)

Chú chuồn chuồn ớt bé xíu bay là là trên mặt ao.

b)

Sư tử là chúa tể của rừng xanh.

c)

Cây thì là rất thích hợp để làm gia vị cho món cháo cá.

26.

Từ trút trong câu “Cây bàng đã trút hết lá. ” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

27.

Trong câu “ Cô bé mặc áo polo đỏ ấy là học sinh của trường Tiểu học Thị trấn Thanh Hà”, bộ phận nào là vị ngữ?

a)

là học sinh của trường Tiểu học Thị trấn Thanh Hà

b)

mặc áo polo đỏ chính là học sinh của trường Tiểu học Thị trấn Thanh Hà

c)

học sinh của trường Tiểu học Thị trấn Thanh Hà

28.

Chủ ngữ trong câu“ Những làn hương ấy cứ từng đợt từng đợt bay vào làng.” là:

a)

Những làn hương

b)

Những làn hương ấy

c)

Những làn hương ấy cứ từng đợt từng đợt

29.

Câu “Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự là nỗi niềm bông phượng.” thuộc kiểu câu nào ?

a)

Ai làm gì ?

b)

Ai thế nào ?

c)

Ai là gì ?

30.

Trong những câu sau, câu nào không có trạng ngữ chỉ thời gian?

a)

Trên một cành tre mảnh dẻ, chú chim bói đang chăm chú quan sát con mồi.

b)

Vào một trưa hè nóng nực, cáo lang thang trong vườn cây ăn quả.

c)

Mỗi buổi sớm mai, chú gà trống cất tiếng gáy lanh lảnh.

31.

Trong đoạn văn dưới đây có mấy trạng ngữ chỉ nơi chốn?

“Giữa những đám lá sồi xanh, những đám lá già còn rớt lại đỏ như viên hồng ngọc. Trên nhiều cành, lác đác những chiếc lá già. Và kìa, ở tận cuối xa, những chùm hoa lại vàng lên chói chang như những ngọn lửa thắp sáng cả một vùng.” (Ngô Quân Miện)

a)

4 trạng ngữ

b)

3 trạng ngữ

c)

2 trạng ngữ

32.

Xác định từ loại của từ in đậm trong câu: Những kỉ niệm với mái trường còn in đậm trong tôi.

a)

Danh từ

b)

Động từ.

c)

Tính từ

33.

Vị ngữ trong câu: “Xa xa, thấp thoáng mái chùa cổ kính." là:

a)

thấp thoáng mái chùa.

b)

mái chùa cổ kính

c)

thấp thoáng

d)

Xa xa

34.

Câu “ Gương mặt cậu bé thoáng buồn.” thuộc kiểu câu kể nào?

a)

Ai – là gì?

b)

Ai – làm gì?

c)

Ai – thế nào?

35.

Trong câu: “Hôm lên phía Nam thành phố Huế, tôi lại thấy loài cây ngũ sắc nở toàn một màu hoa đỏ thắm.”, bộ phận vị ngữ là:

a)

lên phía Nam thành phố Huế

b)

thấy loài cây ngũ sắc nở

c)

lại thấy loài cây ngũ sắc nở toàn một màu hoa đỏ thắm.

d)

nở toàn một màu hoa đỏ thắm.

36.

Trong câu: Hôm lên phía Nam thành phố Huế, tôi lại thấy loài cây ngũ sắc nở toàn một màu hoa đỏ thắm. có mấy động từ?

a)

Hai động từ.

b)

Ba động từ.

c)

Bốn động từ.

d)

Năm động từ.

37.

Kết hợp nào không phải là một từ?

a)

xe máy

b)

bơm xe

c)

xe hơi

d)

xe cộ

38.

Từ nào là danh từ?

a)

vui sướng

b)

Niềm vui

c)

Vui vẻ

d)

Vui tươi

39.

Từ nào không phải là động từ?

a)

cơn giận

b)

Vui chơi

c)

Nhảy múa

d)

tức giận

40.

Từ nào có tiếng tài không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại trong các từ sau: tài sản, nhân tài, thiên tài, tài năng?

a)

tài sản

b)

nhân tài

c)

thiên tài

d)

tài năng

41.

Nhóm nào dưới đây chỉ gồm các từ ghép tổng hợp?

a)

Thầy cô, bạn bè, bút sách, bút bi.

b)

tốt lành, tốt đẹp, hiền lành, xinh đẹp.

c)

Bờ sông, sông ngòi, sông suối, sông Hồng.