wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYỆN TẬP SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?          

a)

Đốt dây sắt trong khí oxi khô.      

b)

Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.

c)

Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng.  

d)

Thép cacbon để trong không khí ẩm.

2.

Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?                                                  

a)

Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.  

b)

Đốt lá sắt trong khí Cl2.   

c)

Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng. 

d)

Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4.

3.

Kim loại Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M trong không khí ẩm. M là      

a)

Ag.

b)

Al.

c)

Zn.

d)

Mg.

4.

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép ngưi ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưi c) những tấm kim loại

a)

Sn.

b)

Zn.

c)

Cu.

d)

Pb.

5.

Để chống ăn mòn kim loại, phương pháp nào sau đây không đúng ?

a)

Vỏ tàu biển bằng sắt được gắn các lá thiếc để làm vật hi sinh.

b)

Mạ crom lên các vật bằng sắt.

c)

Phủ một lớp nhựa lên các vật bằng sắt.    

d)

Bôi dầu mỡ lên bề mặt các vật bằng kim loại.

6.

Cho các phát biểu sau đây về ăn mòn hoá học :

(1) Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện một chiều.

(2) Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hoá học.

(3) Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá.

(4) Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá-khử.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Cuốn một sợi dây thép xung quanh một thanh kim loại rồi nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Quan sát thấy bọt khí thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là

a)

Zn

b)

Fe

c)

Ag

d)

Cu

8.

Bản chất của sự ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học giống nhau ở chỗ

a)

có sự hình thành dòng điện trong quá trình ăn mòn.

b)

là quá trình oxi – khử.

c)

xảy ra ngoài không khí.

d)

xảy ra sự khử các ion kim loại.

9.

Để một vật làm bằng hợp kim Zn – Cu trong không khí ẩm, quá trình xảy ra ở cực âm là

                                          

a)

Zn → Zn2+ + 2e.                                                

                                 

b)

Cu → Cu2+ +2e.

c)

2H+ + 2e → H2.                

d)

2H2O + O2 + 4e → 4OH-.

10.

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1): Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.

(2): Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4

(3): Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.

(4): Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.

(5): Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.

Trong các thí nghiệm trên những thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hoá học là

a)

(1), (2), (3), (4) và (5)

b)

(1) và (3)

c)

(2) và (5)

d)

(3) và (5)

11.

Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:

a)

có phát sinh dòng điện

b)

nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.

c)

đều là các quá trình oxi hóa khử.

d)

electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.

12.

Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học

a)

Thép bị gỉ trong không khí ẩm

b)

Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng

c)

Zn bị phá hủy trong khí Cl2

d)

Na cháy trong không khí

13.

Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:

a)

Al, C, Ni

b)

Al, Fe, Cu

c)

Al, Fe, Ni

d)

Fe, C, Ni

15.

Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta thường dùng phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh

a)

Zn

b)

Ag

c)

Sn

d)

Cu

16.

Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương

a)

Fe → Fe2+ + 2e

b)

C → C4+ + 4e

c)

C + 4e => C4-

d)

O2 + 2H2O + 4e→ 4OH-

17.

Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm

a)

Quá trình khử Zn

b)

Quá trình oxi hóa Zn

c)

Quá trình khử O2

d)

Quá trình oxi hóa Cu

18.

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu.

b)

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.

c)

Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.

d)

Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.

19.

Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

a)

kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.

b)

sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

c)

sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.

d)

kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

20.

Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì

a)

phản ứng ngừng lại

b)

phản ứng ngừng lại

c)

tốc độ thoát khí giảm

d)

tốc độ thoát khí tăng

21.

1. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

a)

chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.

b)

chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.

c)

cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.

d)

cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.

22.

Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?

a)

Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.

b)

Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.

c)

Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.

d)

Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.

23.

Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:

a)

có phát sinh dòng điện

b)

nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.

c)

đều là các quá trình oxi hóa khử.

d)

electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.

24.

Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học

a)

Thép bị gỉ trong không khí ẩm

b)

Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng

c)

Zn bị phá hủy trong khí Cl2

d)

Na cháy trong không khí

25.

Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:

a)

Al, C, Ni

b)

Al, Fe, Cu

c)

Al, Fe, Ni

d)

Fe, C, Ni

27.

Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta thường dùng phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh

a)

Zn

b)

Ag

c)

Sn

d)

Cu

28.

Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương

a)

Fe → Fe2+ + 2e

b)

C → C4+ + 4e

c)

C + 4e => C4-

d)

O2 + 2H2O + 4e→ 4OH-

29.

Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm

a)

Quá trình khử Zn

b)

Quá trình oxi hóa Zn

c)

Quá trình khử O2

d)

Quá trình oxi hóa Cu

30.

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu.

b)

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.

c)

Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.

d)

Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.

31.

Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

a)

kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.

b)

sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

c)

sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.

d)

kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

32.

Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì

a)

phản ứng ngừng lại

b)

phản ứng ngừng lại

c)

tốc độ thoát khí giảm

d)

tốc độ thoát khí tăng

33.

Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số cặp hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

1. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

a)

chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.

b)

chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.

c)

cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.

d)

cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.

35.

Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?

a)

Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.

b)

Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.

c)

Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.

d)

Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.

36.

Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

a)

Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.

b)

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.

c)

Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

d)

Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.

37.

Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Liệt kê những trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa

a)

CuSO4

b)

ZnCl2

c)

FeCl3

d)

AgNO3

38.

Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

a)

Gắn đồng với kim loại sắt.

b)

Tráng kẽm lên bề mặt sắt.

c)

Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.

d)

Tráng thiếc lên bề mặt sắt.

39.

Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?

a)

Ni

b)

Cu

c)

Mg

d)

Ag

40.

Tôn là sắt được tráng

a)

Na.

b)

Mg.

c)

Zn.

d)

Al.

41.

Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?

a)

Kali.

b)

Thiếc.

c)

Magie.

d)

Natri.

42.

Sắt tây là sắt tráng thiếc. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là

a)

Cả hai đều bị ăn mòn như nhau

b)

Không kim loại nào bị ăn mòn

c)

Thiếc

d)

Sắt

43.

Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Liệt kê những trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa

a)

CuSO4

b)

ZnCl2

c)

FeCl3

d)

AgNO3

44.

Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

a)

Gắn đồng với kim loại sắt.

b)

Tráng kẽm lên bề mặt sắt.

c)

Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.

d)

Tráng thiếc lên bề mặt sắt.

45.

Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?

a)

Ni

b)

Cu

c)

Mg

d)

Ag

46.

Tôn là sắt được tráng

a)

Na.

b)

Mg.

c)

Zn.

d)

Al.

47.

Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?

a)

Kali.

b)

Thiếc.

c)

Magie.

d)

Natri.

48.

Sắt tây là sắt tráng thiếc. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là

a)

Cả hai đều bị ăn mòn như nhau

b)

Không kim loại nào bị ăn mòn

c)

Thiếc

d)

Sắt

49.

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu.

b)

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.

c)

Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.

d)

Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.

50.

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì

a)

khối lượng của điện cực Zn tăng.

b)

nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.

c)

khối lượng của điện cực Cu giảm.

d)

nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.

51.

Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

a)

kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.

b)

sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

c)

sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.

d)

kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

52.

Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

a)

Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.

b)

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.

c)

Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

d)

Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.

53.

Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Liệt kê những trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa

a)

CuSO4

b)

ZnCl2

c)

FeCl3

d)

AgNO3

54.

Cho các phát biểu sau đây về ăn mòn hoá học :

(1) Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện một chiều.

(2) Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hoá học.

(3) Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá.

(4) Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá-khử.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Để chống ăn mòn kim loại, phương pháp nào sau đây không đúng ?

a)

Vỏ tàu biển bằng sắt được gắn các lá thiếc để làm vật hi sinh.

b)

Mạ crom lên các vật bằng sắt.

c)

Phủ một lớp nhựa lên các vật bằng sắt.    

d)

Bôi dầu mỡ lên bề mặt các vật bằng kim loại.

56.

Cuốn một sợi dây thép xung quanh một thanh kim loại rồi nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Quan sát thấy bọt khí thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là

a)

Zn

b)

Fe

c)

Ag

d)

Cu

57.

Để một vật làm bằng hợp kim Zn – Cu trong không khí ẩm, quá trình xảy ra ở cực âm là

                                          

a)

Zn → Zn2+ + 2e.                                                

                                 

b)

Cu → Cu2+ +2e.

c)

2H+ + 2e → H2.                

d)

2H2O + O2 + 4e → 4OH-.

58.

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1): Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.

(2): Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4

(3): Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.

(4): Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.

(5): Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.

Trong các thí nghiệm trên những thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hoá học là

a)

(1), (2), (3), (4) và (5)

b)

(1) và (3)

c)

(2) và (5)

d)

(3) và (5)

59.

Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số cặp hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

1. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

a)

chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.

b)

chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.

c)

cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.

d)

cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.