Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ I HÓA 9
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Dãy phi kim được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần
Br, Cl, F, I.
I, Br, Cl, F.
F, Br, I, Cl.
F, Cl, Br, I.
Hãy chỉ ra phương trình phản ứng viết sai.
A. Fe + Cl2 --> FeCl2.
B. Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2.
C. Fe + S --> FeS.
D. Fe + CuSO4 --> FeSO4 + Cu.
Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit HCl?
Fe
Cu
Zn
Mg
Các chất nào sau đây đều phản ứng với axit HCl:
Cu, Al, Fe.
Cu, Ag, Fe.
CuO, Al, Fe(OH)2
Al, Fe, Ag.
Những chất nào sau đây đều làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl, NaOH
HCl, H2O
HCl, KCl
HCl, HNO3
Hoà tan 9,4 g kali oxit vào nước được 0,5 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là:
0,2M
0,35M
0,4M
0,5M
Sản phẩm của phương trình Fe3O4 + HCl là:
FeCl + H2O
FeCl3 + H2O
FeCl2 + H2O
FeCl2 + FeCl3 + H2O
Ứng dụng nào sau đây không phải của Clo?
Tẩy trùng nước sinh hoạt
Tẩy trắng vải, sợi
Bảo quản hoa quả lâu khô héo
Điều chế nhựa, chất dẻo
Nước Giaven là thành phần chính của nước tẩy trắng quần áo. Muốn điều chế nước Giaven, người ta cho clo tác dụng với:
dung dịch NaCl
dung dịch HCl
dung dịch NaClO
dung dịch NaOH
Dãy oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch axit là
CuO, Fe2O3, SO2, CO2
CaO, Fe2O3, SO3, CO2
CaO, Na2O, K2O, BaO
SO2, MgO, CuO, Ag2O
Hoà tan hoàn toàn 32,5 gam một kim loại M ( hoá trị II ) bằng dung dịch H2SO4 loãng được 11,2 lít khí hiđro (ở đktc). M là
Zn
Mg
Ca
Fe
Nhiệt phân 100 gam CaCO3 được 33 gam CO2. Hiệu suất của phản ứng là
70%
75%
80%
90%
Dùng chất thử nào dưới đây để nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ bị mất nhãn: NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl?
Quỳ tím và dung dịch Ba(NO3)2
Dung dịch AgNO3
Giấy quỳ tím
Dung dịch CaCl2
Một bình hở miệng đựng dung dịch Ca(OH)2 để lâu ngày trong không khí (lượng nước bay hơi có thể bỏ qua) thì khối lượng bình thay đổi thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Tăng lên rồi lại giảm đi
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?
K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
Than hoạt tính (thành phần chính là cacbon) được dùng làm mặt nạ phòng độc nhờ có tính chất
Tính hấp phụ
Tính khử
Tính oxi hóa
Tính tan trong nước
Cặp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dung dịch
NaOH và K2CO3
KCl và NaNO3
KOH và NaCl
NaOH và MgCl2
Khí X có tỉ khối hơi so với khí cacbonic là 0,77. Khí X là
CO
NH3
SO2
H2S
Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối thu được là:
2,22g
4,44g
22,2g
44,4gg
Câu 1. Axit được dùng để điều chế các muối clorua, làm sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn... là
A. H2SO3
B. H3PO4
C. H2SO4
D. HCl
Câu 2. Cho dung dịch axit sunfuric loãng vào dung dịch nào sau đây thu được sản phẩm có chất không tan?
A. NaOH
B. Ba(OH)2
C. Na2CO3
D. CuCl2
Câu 3. Canxi oxit và điphotpho pentaoxit đều có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng làm khô nhiều chất. Khí nào sau đây không làm khô bằng CaO do có phản ứng với chất này ?
A. CO2
B. CO
C. O2
D. N2
Câu 4. Vôi sống được dùng trong ngành luyện kim, công nghiệp hóa học, khử chua đất trồng, xử lí nước thải, sát trùng, diệt nấm .... Công thức hóa học của vôi sống là:
A. CaO
B. Al2O3
C. CuO
D. FeO
Câu 5. Cacbon đioxit trong khí quyển là tác nhân chính gây lên “hiệu ứng nhà kính”, làm Trái Đất nóng lên. Quá trình nào sau đây không sinh ra CO2?
A. Nung vôi
B. Đốt than đá
C. Đốt xăng dầu
D. Đốt khí hidro
Câu 6. Để phân biệt 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng. Ta dùng một kim loại:
A. Mg
B. Ba
C. Cu
D. Zn
Câu 7. Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch: HCl, Na2SO4, NaOH. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt chúng?
A. Dung dịch BaCl2
B. Kẽm
C. Dung dịch Ba(OH)2
D. Quỳ tím
Câu 9. Để điều chế Cu(OH)2 người ta cho:
A. CuO tác dụng với dung dịch HCl.
B. CuSO4 tác dụng với dung dịch BaCl2.
C. CuCl2 tác dụng với dung dịch NaOH.
D. CuCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3.
Câu 10. Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không sinh ra bazơ?
A. CaO + H2O
B. NaCl + H2O (đpdd, màng ngăn xốp)
C. FeSO4 + NaOH (loãng)
D. Cu(OH)2 + H2SO4 (loãng)
Cặp chất không thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
A. Ca(OH)2, Na2CO3
B. Ca(OH)2, NaCl
C. Ca(OH)2, NaNO3
D. NaOH, KNO3
Câu 12. NaOH rắn có khả năng hút nước rất mạnh nên có thể dùng làm khô một số chất. NaOH làm khô khí ẩm nào sau đây?
A.H2S
B. H2
C. CO2
D. SO2
Câu 13. Cho sơ đồ phản ứng biểu diễn hai giai đoạn quan trọng trong công nghiệp sản xuất nhôm hiện nay: X -> Y -> Al. Hợp chất Y là
A. AlCl3
B. Al2(SO4)3
C. Al2O3
D. Al(OH)3
Câu 14: Kim loại Al, Fe không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. H2SO4 đặc nguội
B. CuSO4
C. H2SO4 loãng
D. HCl
Câu 15. Để loại bỏ khí clo dư sau khi làm thí nghiệm, người ta có thể dùng chất nào sau đây ?
A. NaOH
B. HCl
C. NaCl
D. H2SO4
Câu 16:Nhiệt phân một lượng sắt (III) hidroxit cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng giảm đi 10,8 gam. Khối lượng sắt (III) hidroxit đã bị phân huỷ là:
A. 42,8 g
B. 10,8 g
C. 64,2 g
D. 21,4 g
Câu 17: Với thể tích ở đktc là 11,2 lít thì chất X có khối lượng 8 gam. X là chất nào trong số các chất sau:
A. CO
B. CH4
C. NH3
D. NO
Câu 19. Phương trình hóa học nào sau đây sai ?
A. Fe + Cl2 -> FeCl2
B. H2 + Cl2 -> 2HCl
C. Cu + Cl2 -> CuCl2
D. Cl2 + H2O -> HCl + HClO
Tính chất nào sau đây đúng với vôi sống?
Hút ẩm
Làm lạnh
Màu nâu
Chất rắn không tan trong nước
Dãy phi kim được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần
Br, Cl, F, I.
I, Br, Cl, F.
F, Br, I, Cl.
F, Cl, Br, I.
R là nguyên tố phi kim, hợp chất của R với hiđro có công thức chung là RH2 chứa 5,88% H về khối lượng. R là nguyên tố
C
P
N
S
Trong xương động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng Ca3(PO4)2. Muốn nước xương sau khi hầm giàu canxi và photpho ta
cho thêm vào nước ninh xương một ít quả chua (me, …).
cho thêm vào nước ninh xương một ít vôi tôi.
chỉ ninh xương với nước.
cho vào nước ninh xương một ít muối ăn.
Dãy oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch axit là
CuO, Fe2O3, SO2, CO2
CaO, Fe2O3, SO3, CO2
CaO, Na2O, K2O, BaO
SO2, MgO, CuO, Ag2O
Từ các chất sau: MnO2, CaCO3, HCl và Na2SO3 có thể điều chế được các chất khí
Cl2, CO2, SO2
Cl2, H2, SO2
CO2, H2S, Cl2
CO2, H2, SO3
Dùng chất thử nào dưới đây để nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ bị mất nhãn: NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl?
Quỳ tím và dung dịch Ba(NO3)2
Dung dịch AgNO3
Giấy quỳ tím
Dung dịch CaCl2
Cho 20,5 gam hỗn hợp hai kim loại là Cu và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là
4,8g
9,6g
12,8g
14g
HCl loãng tác dụng với các chất trong dãy nào sau đây?
CO2, NaOH, Al, Mg.
Cu, Ba(OH)2, Cu(OH)2, Fe.
Zn, NaOH, CuSO4, FeO.
Fe, CuO, NaoH, BaCl2.
Để loại bỏ khí CO2, SO2 lẫn vào khí O2, người ta dùng
Dung dịch HCl.
Dung dịch Ca(OH)2.
H2O.
Dung dịch CuSO4.
Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là:
Có kết tủa trắng xanh.
Có khí thoát ra.
Có kết tủa đỏ nâu.
Kết tủa màu trắng
Để nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch CuCl2, FeCl3, MgCl2 ta dùng:
Quỳ tím
Dung dịch Ba(NO3)2
Dung dịch AgNO3
Dung dịch KOH
Dung dịch có pH >7 trong các dung dịch sau là dung dịch có môi trường
axit
bazơ
muối
Nước
Công dụng nào sau đây không phải của NaCl?
Làm thức ăn cho người và gia súc
Làm dịch truyền trong y tế
Điều chế Cl2, HCl, Nước Javen
Khử chua cho đất
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là:
Rót nhanh axit vào nước và khuấy đều
Rót nhanh nước vào axit và khuấy đều
Rót từ từ nước vào axit và khuấy đều
Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều
Hỗn hợp khí X gồm clo và oxi. Cho X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp Y gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al, sau phản ứng thu được 37,05 gam hỗn hợp rắn Z gồm muối clorua và oxit của 2 kim loại. Phần trăm theo khối lượng của Clo trong hỗn hợp X là:
62,5%.
73,5%.
37,5%.
26,5%.
Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là
19,64%.
26,83%.
59,46%.
42,31%.
Chọn phát biểu đúng.
Giá trị pH càng tăng thì tính axit càng tăng.
Cho một mẫu quỳ tím vào dung dịch A có pH < 7, quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch H2SO4, dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng.
Giá trị pH càng tăng thì tính axit càng giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Axit HCl là axit yếu.
Al(OH)3, Fe(OH)2 là những hiđroxit lưỡng tính.
Dung dịch NaOH 0,1M làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Cho giấy pH vào dung dịch nước chanh (không màu, có pH = 2,4). Giấy pH từ màu vàng chuyển sang đỏ.
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng
P2O5.
K2O.
nguyên tố nitơ.
nguyên tố photpho.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn Mg(NO3)2 là
Mg, NO2, O2.
MgO, NO, O2.
MgO, NO2, O2.
Mg, NO, O2.
Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Các chất có trong dung dịch X và giá trị của m là
KH2PO4 và H3PO4; 20,4.
KH2PO4 và K2HPO4; 15,0.
KH2PO4 và K2HPO4; 15,5.
K3PO4 và KOH; 24,2.
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
=7.
<7.
>7.
>14.
Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X?
10,56 gam
7,68 gam
3,36 gam
6,72 gam
Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
50%
36%
40%
25%
Cho các kim loại và các dung dịch: Fe, Cu, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3, HCl. Cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là:
4
5
6
7
Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO3, (2) FeCl2, (3) HNO3, (4) FeCl3, (5) hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là
2
3
4
5
Khi cho clo hoặc lưu huỳnh tác dụng với sắt thì sản phẩm thu được là:
A. FeCl2 và FeS.
B. FeCl2 và Fe2S3.
C. FeCl3 và FeS.
D. FeCl3 và Fe2S3.
Cho 8,1 (g) kim loại M tác dụng với khí clo dư, thu được 40,05 (g) muối. Kim loại M là:
A. Fe.
B. Al.
C. Mg.
D. Cu.
Một hỗn hợp rắn chứa 0,1 mol CuO và 0,1 mol Fe2O3. Người ta dùng khí CO để khử hoàn toàn hỗn hợp trên ở nhiệt độ cao. Thể tích khí CO (đktc) cần cho thí nghiệm trên là:
A.6,72l
B.8,24l
C. 4,48l.
D.8,96l
Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư, đun nóng. Cho toàn bộ khí clo thu được tác dụng hết với một kim loại M có hóa trị II, thu được 22,2 gam muối. Kim loại M là:
Ca
Zn
Cu
Mg
Dạng thù hình của cacbon là?
A. kim cương
B. than chì
C. cacbon vô định hình
D. cả 3 dạng thù hình trên
Câu 6: SiO2 dẽ bị ăn mòn bởi?
A. HCl
B. H2SO4
C. HNO3
D. HF
Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi hôi. Để khử mùi người ta thường cho vào tủ lạnh một mẩu than gỗ. Than gỗ lại có khả năng khử mùi hôi là vì
than gỗ có tính khử mạnh.
than gỗ xúc tác cho quá trình chuyển hóa các chất khí có mùi hôi thành chất không mùi.
than gỗ có khả năng phản ứng với các khí có mùi tạo thành chất không mùi.
than gỗ có khả năng hấp phụ các khí có mùi hôi
Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì ?
Chì.
Than đá.
Than chì
Than vô định hình.
Tính chất vật lí chung của kim loại là
tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện, ánh kim.
tính mềm, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
tính cứng, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính chất hóa học của axit H2SO4 là
Tính axit mạnh và tính oxi hóa mạnh
Tính oxi hóa mạnh và tính háo nước
Tính háo nước, tính axit mạnh và tính khử mạnh
Tính axit mạnh, tính háo nước và tính oxi hóa mạnh
Ngâm một đinh sắt sạch vào trong dd CuSO4 sau một thời gian xảy ra hiện tượng nào sau?
Có khí thoát lên, xuất hiện kết tủa xanh.
Kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt, dung dịch chuyển sang xanh.
Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt màu dần.
không có hiện tượng nào xảy ra.
Để nhận biết CaO, MgO, P2O5 người ta có thể dùng
Nước
dung dịch HCl
Nước và quỳ tím
Quỳ tím
Loại phân bón nào dưới đây là phân bón kép?
KNO3
CO(NH2)2
NH4NO3
KCl
Dãy chất nào sau đây tác dụng với dd Ba(OH)2?
H2SO4, CuCl2, NaNO3
BaCl2, Ca(OH)2, HCl, MgCl2
NaCl, CO2, HCl, H2SO4
ZnCl2, Mg(NO3)2, HCl, CO2, H2SO4.
Cho 200g dd MgCl2 9,5% tác dụng vừa đủ với dd NaOH. Lọc lấy kết tủa rửa sạch và nung đến khối lượng không đổi thu được a (g) chất rắn. Giá trị của a là
4,0
8
16
32
Dãy oxit tác dụng với dung dịch natri hiđroxit là:
CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
CaO, CuO, CO, N2O5.
CO2, SO2, P2O5, SO3.
SO2, MgO, CuO, Ag2O.
Phản ứng xảy ra vừa đủ giữa dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch H2SO4 thuộc loại
phản ứng trung hoà.
Phản ứng thế
Phản ứng hóa hợp
phản ứng oxi hoá – khử.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch KOH, dung dịch có màu đỏ. Cho tiếp dung dịch HCl vào dung dịch trên đến dư thì hiện tượng quan sát được là:
Màu đỏ sẽ nhạt dần và chuyển thành trong suốt.
Màu đỏ sẽ đậm thêm.
Màu đỏ sẽ nhạt dần và chuyển thành màu xanh.
Màu đỏ vẫn không thay đổi.
Trường hợp nào sau đây có phản ứng tạo sản phẩm là chất kết tủa màu xanh?
Cho Al vào dung dịch HCl.
Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
Cho dung dịch KOH vào dung dịch FeCl3.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4
Cho 3,2 gam đồng(II) oxit tác dụng với 100 gam dung dịch H2SO4 9,8%. Khối lượng muối thu được là
12 gam.
6,4 gam
7 gam
3,2 gam
Cho m gam hỗn hợp Zn, Fe tác dụng với vừa đủ với 73 gam dung dịch HCl 10%. Cô cạn dung dịch thu được 13,15 gam muối. Giá trị m là
7,05
5,3
4,3
6,05
