NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Sinh học 9
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Tính trạng là
những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình
kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.
các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.
Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là
tính trạng lặn
tính trạng tương ứng.
tính trạng trung gian.
tính trạng trội.
Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?
Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.
Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu
Lai với bố mẹ.
Lai với F1.
Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.
Tự thụ phấn.
Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?
Aa x Aa.
Aa x AA.
Aa x aa.
AA x Aa.
Muốn F1 xuất hiện đồng loạt 1 tính trạng, kiểu gen của P là:
AA x AA hoặc AA x Aa hoặc Aa x aa.
AA x AA hoặc AA x Aa hoặc AA x aa.
AA x AA hoặc AA x aa hoặc aa x aa.
AA x aa hoặc AA x Aa hoặc aa x a
Trong các kiểu gen sau đây, cá thể có kiểu gen dị hợp bao gồm:1. aaBB 4. AABB
2. AaBb 5. aaBb
3. Aabb 6. aabb
2
2, 3 và 5
2 và 5
1, 2, 3 và 5
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là gì?
Làm xuất hiện các giao tử khác nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá tringh phát sinh giao tử.
Giải thích một trong các nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở các loài giao phối.
Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Cá thể có kiểu gen AaBb giao phối với cá thể có kiểu gen nào sẽ cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1?
AABb.
aabb
AaBb.
. AaBB.
Theo thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F1 tự thụ phấn được F2 mấy loại kiểu hình?
1
2
3
4
Ý nghĩa của nguyên phân là
hình thức lớn lên của tế bào.
giúp ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ tế bào.
phương thức sinh sản của tế bào.
phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể.
Giảm phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể?
Tế bào sinh dục thời kì chín.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào mầm sinh dục.
Hợp tử sau thụ tinh.
Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho mấy tinh trùng?
3 tinh trùng.
4 tinh trùng.
2 tinh trùng.
1 tinh trùng.
Ở người, sự thụ tinh của loại tinh trùng nào với trứng sẽ tạo thành hợp tử phát triển thành con trai?
Tinh trùng mang NST giới tính XY.
Tinh trùng mang NST giới tính X.
Tinh trùng mang NST giới tính Y.
Tinh trùng mang NST giới tính XX.
Khi Moocgan làm thí nghiệm trên ruồi giấm, ông đã phát hiện ra quy luật
di truyền phân li.
trội không hoàn toàn.
di truyền độc lập.
di truyền liên kết gen.
Ý nghĩa của di truyền liên kết là
làm tăng biến dị tổ hợp.
tạo sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.
hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
làm tăng kiểu gen.
Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể thường được mô tả khi nó có dạng đặc trưng và quan sát rõ nhất ở kì
giữa
đầu
sau
cuối
Kiểu gen Ab/ab giảm phân tạo ra những loại giao tử nào?
Ab, ab
Ab, ab, Aa, bb
Ab, ab
Ab, ab, Aa, bb
10 tế bào sinh dục cái cùng bước vào quá trình giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu trứng?
10
20
30
40
Đối tượng nào sau đây làm chúng ta liên tưởng đến di truyền liên kết?
Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:
Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm
Đẻ nhiều, vòng đời ngắn
Số NST ít, dễ phát sinh biến dị
Cả ba đáp án trên
Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:
Màu hạt và hình dạng vỏ hạt
Hình dạng và vị của quả
Màu sắc của thân và độ dài của cánh
Màu hoa và kích thước của cánh hoa
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng với
số tính trạng của loài
số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
số nhiễm sắc thể đơn bội của loài
số kiểu giao tử của loài
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Di truyền liên kết là
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.
hiện tượng nhiều gen không alen cùng nằm trên 1 NST.
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Đặc điểm của NST giới tính là:
Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng
Có 1 đến 2 cặp trong tế bào
Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài
Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh
sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Một tế bào thực hiện nguyên phân 6 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
4
16
32
64
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
XX ở nữ và XY ở nam.
XX ở nam và XY ở nữ.
ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX .
ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:
Ruồi giấm
Các động vật thuộc lớp Chim
Người
Động vật có vú
Hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:
biến dị có tính quy luật trong sinh sản.
biến dị không có tính quy luật trong sinh sản.
biến dị
biến dị tương ứng với môi trường.
Đột biến gen là:
những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số nucleotit.
những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit.
những biến đổi trên ADN.
Cả 3 đáp án trên.
Biến dị gồm:
biến dị di truyền và biến dị không di truyền
biến dị tổ hợp và đột biến
đột biến gen, đột biến NST
biến dị di truyền và biến dị tổ hợp
Các dạng đột biến gen gồm:
mất 1 đoạn gen
mất, thêm, thay thế 1 cặp hoặc 1 số cặp nucleotide
mất, thêm, thay thế 1 hoặc 1 số nucleotide
mất, thêm, thay thế 1 số đoạn gen
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen là
do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN.
dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể.
do ảnh hưởng của khí hậu.
do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN, dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể.
Những tác nhân gây đột biến gen là gì?
Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
Do sự phân li không đồng đều của NST.
Do NST bị tác động cơ học.
Do sự phân li đồng đều của NST.
Phát biểu nào sau đây là sai?
ARN được tổng hợp dựa trên cả 2 mạch của gen.
ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen.
ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc: A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.
Trình tự các nucleotit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nucleotit trên mạch ARN
Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào?
Khi ADN tự sao chép
Khi nhiễm sắc thể phân ly về 2 cực của tế bào.
Khi nhiễm sắc thể đóng xoắn và co ngắn.
Khi nhiễm sắc thể dãn xoắn.
Đột biến gen giống biến dị tổ hợp ở điểm nào?
Đều là những biến dị di truyền được.
Đều là những biến dị không di truyền được.
Đều do những tác nhân vật lý, hóa học gây ra.
Đều do những rối loạn trong quá trình tự sao chép ADN.
Hình ảnh sau mô tả dạng đột biến gen nào?
Đột biến thêm một cặp nucleotit.
Đột biến mất một cặp nucleotit.
Đột biến thay thế một cặp nucleotit.
Đột biến lặp một đoạn gen.
Phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân thuộc 4 loại là:
A, U, G, X
A, T, G, X
A, S, G, X
A, P, G, X
Một đoạn của mạch 1 của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
– G – A – X – T – T – G – A – X – A –
Trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch bổ sung là:
– T – A – X – T – T – G – A – X – A –
– G – A – X – T – T – G – A – X – A –
– A– A – X – T – T – G – A – X – A –
– X – T – G – A – A – X – T – G – T –
Một đoạn của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
Mạch 1: – G – A – X – T – T – G – A – X – A –
Mạch 2: – X – T – G – A – A – X – T – G – T –
Giả sử mạch 1 được làm khuôn để tổng hợp mARN, trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN được tổng hợp là:
– X – T – G – A – A – X – T – G – T –
– G – T – G – A – A – X – T – G – T –
– X – U – G – A – A – X – U – G – U –
– X – T – G – U – U – X – A – G – T –
Câu 21: Cơ thể có kiểu gen AaBB khi giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử
3
4
2
1
Menđen đã sử dụng phương pháp gì để nghiên cứu di truyền học?
Phương pháp gây đột biến.
Phương pháp cho lai giữa các cây đậu Hà Lan.
Phương pháp cho lai giữa các cá thể ruồi giấm
Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
Đơn phân của prôtein là gì ?
Axit amin.
Nuclêiôtit
Đường đơn
Glucôzơ.
Ở người, sự tăng thêm 1 nhiễm sắc thể ở cặp nhiễm sắc thể nào sau đây sẽ gây ra bệnh Đao:
Cặp nhiễm sắc thể số 21
Cặp nhiễm sắc thể số 12
Cặp nhiễm sắc thể số 22
Cặp nhiễm sắc thể số 23
Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là:
Đột biến đa bội thể
Đột biến dị bội thể
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến mất đoạn NST
Đặc điểm nào sau đây có ở thường biến nhưng không có ở đột biến?
Xảy ra đồng loạt và xác định
Biểu hiện trên cơ thể khi phát sinh
Kiểu hình của cơ thể thay đổi
Do tác động của môi trường sống
Đột biến gen có thể xảy ra do tác động nào?
Tác nhân vật lí
Tác nhân hóa học
Do con người
Tác nhân vật lý, tác nhân hoá học hoặc do con người
Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình được thể hiện như thế nào ?
Kiểu hình chịu ảnh hưởng của kiểu gen nhiều hơn chịu ảnh hưởng của môi trường
Kiểu hình chỉ do môi trường quy định, không chịu ảnh hưởng của kiểu gen
Kiểu hình là kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen với môi trường
Kiểu hình chỉ do kiểu gen quy định, không chịu ảnh hưởng của môi trường
Đột biến gen là:
những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số nucleotit.
những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit.
những biến đổi trên ADN.
Cả 3 đáp án trên.
Biến dị gồm:
biến dị di truyền và biến dị không di truyền
biến dị tổ hợp và đột biến
đột biến gen, đột biến NST
biến dị di truyền và biến dị tổ hợp
Hình ảnh sau mô tả dạng đột biến gen nào?
Đột biến thêm một cặp nucleotit.
Đột biến mất một cặp nucleotit.
Đột biến thay thế một cặp nucleotit.
Đột biến lặp một đoạn gen.
