NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Phần Biến dị
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến điểm?
Mất 1 cặp nucleotide
Thêm 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Đảo vị trí 1 cặp A-T với 1 cặp G-X
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Nguyên nhân của đột biến gen:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN
Trong 3 dạng đột biến gen, dạng đột biến nào ít gây ra hậu quả nghiêm trọng?
Đột biến mất một cặp nucleotit
Đột biến thêm một cặp nucleotit
Đột biến thay thế một cặp nucleotit
Đột biến dị bội là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở:
Toàn bộ các cặp NST trong tế bào
Ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào
Chỉ xảy ra ở ở NST giới tính.
Chỉ xảy ra ở NST thường
Người bị bệnh đao thuộc dạng đột biến nào?
Số lượng NST- Thể dị bội dạng 2n+1
Số lượng NST- Thể dị bội dạng 2n-1
Gen – dạng mất 1 cặp nuclêôtit.
Gen – dạng thêm 1 cặp nuclêôtit.
Đa bội thể là:
cơ thể có tế bào sinh dưỡng chứa số NST là bội số n (lớn hơn 2n)
cơ thể phát triển mạnh hơn bình thường.
cơ thể dị hợp có sức sống cao hơn bố mẹ.
cơ thể có tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST có số lượng NST khác 2.
. Ở cà chua (2n = 24). Cây cà chua tam bội có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng:
12
24
36
48
Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ cho thể 3 nhiễm:
2n-2
2n+2
2n-1
2n+1
Đặc điểm của thực vật đa bội là :
1. Ở cây trồng thường làm giảm năng suất.
2. Thực vật kém thích nghi và khả năng chống chịu với môi trường yếu.
3. Các cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe so với thể lưỡng bội.
4. Thể đa bội lẻ thường tạo quả không hạt.
5. Thể đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.
6. Củ cải tứ bội lớn hơn củ cải lưỡng bội rất nhiều.
7. Số NST trong tế bào là bội số của n (lớn hơn 2n)
Có bao nhiêu ý đúng?
6
5
4
3
Quan sát trường hợp minh họa sau đây hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào?
ABCDEFGH ---------------> ABCDEFG
Mất đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Cơ thể đa bội có thể được phát hiện bằng phương pháp nào dưới đây là chính xác nhất?
Thời gian sinh trưởng của cây kéo dài.
Đánh giá khả năng chống chịu và sinh sản của thể đa bội.
Quan sát kiểu hình: Kích thước các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản của cơ thể đa bội lớn hơn so với thể bình thường 2n.
Quan sát và đếm số lượng NST trong tế bào.
Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây hậu quả:
Bệnh bạch tạng
Bệnh đao
Bệnh ung thư máu
Bệnh máu khó đông
Đột biến gen là
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số nucleotit.
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit.
Những biến đổi trên ADN.
Cả 3 đáp án trên.
Những tác nhân gây đột biến gen.
Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
Do sự phân li không đồng đều của NST.
Do NST bị tác động cơ học.
Do sự phân li đồng đều của NST.
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loại quá trình sinh tổng hợp prôtêin
làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X thì số liên kết hiđrô trong gen sẽ
giảm 1.
giảm 2.
tăng 1.
tăng 2.
Điều nào dưới dây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen là nguyên nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Đột biến điểm là gì?
Đột biến liên quan đến nhiều cặp nucleotide
Đột biến liên quan đến cặp nucleotide tại 1 điểm xác định
Đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide
Đột biến chỉ liên quan đến cặp nucleotide loại A và T.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
ADN và prôtêin phi histon.
ADN, ARN và prôtêin histon.
ADN và prôtêin histon.
ADN, ARN và prôtêin phi histon.
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen cấu trúc --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen -->thay đổi trình tự các nucleotit trong tARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein -->thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các nucleotit trong rARN --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng
Ở cà độc dược 2n = 24. Trong một tế bào sinh dưỡng của thể tam nhiễm sẽ có số lượng NST là
24 NST.
25 NST.
36 NST.
23 NST.
Ở đậu Hà Lan 2n = 14. Trong một tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm sẽ có số lượng NST là
13 NST.
15 NST.
7 NST.
12 NST.
Ở ngô 2n = 20, mỗi tế bào sinh dưỡng trong một cơ thể ngô đều chứa 30 NST. Cơ thể trên thuộc thể đột biến nào ? Biết cơ thể này có kích thước lớn và khả năng sinh trưởng mạnh hơn cơ thể lưỡng bội.
Thể đa nhiễm.
Thể một nhiễm.
Thể tam bội.
Thể tam nhiễm.
Số lượng NST trong các tế bào sinh dưỡng của một cây cà độc dược đều là 23 NST. Cây cà độc dược trên thuộc thể đột biến nào? Biết cà độc dược (2n = 24).
Thể một nhiễm.
Thể bốn nhiễm.
Thể tam nhiễm.
Thể tam bội.
Giao tử n + 1 kết hợp với G n sẽ tạo thành hợp tử phát triển thành thể đột biến nào dưới đây?
Thể tam bội.
Thể tam nhiễm.
Thể một nhiễm.
Thể tứ bội.
Đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit nhưng làm thay đổi một liên kết hiđro trong gen. Đó là dạng đột biến nào?
A. Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một căp nuclêôtit khác loại.
B. Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một căp nuclêôtit cùng loại.
C. Thêm 1 cặp A - T
D. Mất 1 cặp G - X
Khi gen cấu trúc bị ĐB thay thế cặp A - T bằng cặp G - X thì số liên kết hiđrô trong gen sẽ
giảm 1
giảm 2
tăng 1
tăng 2
Thể đa bội được hình thành do trong phân bào
A. Một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
B. Tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
C. Một cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
D. Một nửa số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào:
A. Không còn chứa bất kì NST nào
B. Không có NST giới tính, chỉ có NST thường
C. Không có NST thường, chỉ có NST giới tính
D. Thiểu hẳn một cặp NST nào đó
Cải củ có bộ NST bình thường 2n =18. Trong một tế bào sinh dưỡngcủa củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể:
A. 3 nhiễm
B. Tam bội(3n)
C. Tứ bội (4n)
D. Dị bội (2n -1)
Đặc điểm của thực vật đa bội là:
A. Có các cơ quan sinh dưỡng to nhiều so với thể lưỡng bội
B. Tốc độ phát triển chậm
C. Kém thích nghi và khả năng chống chịu với môi trường yếu
D. Ở cây trồng thường làm giảm năng suất
Hoá chất sau đây thường được ứng dụng để gây đột biến đa bội ở cây trồng là:
A. Axit phôtphoric
B. Axit sunfuaric
C. Cônsixin
D.Cả 3 loại hoá chất trên
Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng:
A. 16
B. 21
C. 28
D.35
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến NST là
sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.
sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.
sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.
những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.
Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ cho thể 3 nhiễm:
2n-2
2n+2
2n-1
2n+1
Quan sát trường hợp minh họa sau đây hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào?
ABCDEFGH ---------------> ABCDEFG
Mất đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Biến dị không di truyền được là:
đột biến gen
đột biến cấu trúc NST
đột biến số lượng NST
thường biến
Cơ thể 2n+ 1 ở người có bao nhiêu NST
46
45
47
48
cây khoai lang trồng trong bóng tối la có màu vàng nhạt là loại biến đổi nào?
Đột biến gen
đột biến nhiễm sắc thể
Thường biến
biến dị tổ hợp
Biến dị nào sau đây khôg di truyền được?
Biến dị tổ hợp
Thường biến
Thể đa bội
Thể dị bội
