wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tạo giống nhờ công nghệ gen

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng:

a)

phân loại được các gen cần chuyển.

b)

đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.

c)

nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.

d)

nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.

2.

Câu 2: ADN tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gen là:

a)

ADN plasmit tổ hợp với ADN của sinh vật khác

b)

A. ADN của thể truyền đã ghép (nối)với gen cần lấy của sinh vật khác

c)

ADN của sinh vật này tổ hợp với ADN của sinh vật khác

d)

ADN thể thực khuẩn tái tổ hợp với ADN của sinh vật khác

3.

Câu 3: Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

a)

Amilaza và ligaza.

b)

A. ARN – pôlimeraza và peptidaza

c)

Restrictaza và ligaza

d)

A. ADN – pôlimeraza và amilaza

4.

Câu 4: Thể truyền thường được sử dụng trong kĩ thuật cấy gen là gì?

a)

động vật nguyên sinh

b)

vi khuẩn E.coli

c)

plasmit hoặc thể thực khuẩn

d)

nấm đơn bào

5.

Câu 5: Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

a)

phương pháp cấy truyền phôi

b)

phương pháp lai xa và đa bội hoá

c)

công nghệ gen

d)

phương pháp nhân bản vô tính

6.

Câu 6: Để tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoạt giuos vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng, cần áp dụng phương pháp nào?

a)

Gây đột biến nhân tạo

b)

Công nghệ gen

c)

Lai hữu tính

d)

Công nghệ tế bào

7.

Câu 7: Trong kĩ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì:

a)

E.coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh

b)

E.coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao

c)

E.coli có tốc độ sinh sản nhanh

d)

môi trường dinh dưỡng nuôi E.coli rất phức tạp

8.

Câu 8: Plasmit sử dụng trong kĩ thuật di truyền có đặc điểm nào sau đây đúng?

a)

Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật

b)

Là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng

c)

Là phân tử AND mạch thẳng

d)

Có khả năng nhân đôi độc lập với AND nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn

9.

Câu 8: Plasmit sử dụng trong kĩ thuật di truyền có đặc điểm nào sau đây đúng?

a)

Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật

b)

Là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng

c)

Là phân tử AND mạch thẳng

d)

Có khả năng nhân đôi độc lập với AND nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn

10.

Câu 9: ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào Ecoli nhằm

a)

Ức chế hoạt động hệ gen của tế bào Ecoli

b)

Làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của Ecoli

c)

Làm cho ADN tái tổ hợp với ADN vi khuẩn

d)

Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

11.

Câu 10: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

b)

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

c)

Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

d)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

12.

Câu 11: Trong kĩ thuật chuyển gen, để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, người ta không sử dụng những cấu trúc nào sau đây làm thể truyền? (1) Plasmit. (2) ARN. (3) Ribôxôm. (4) ADN thể thực khuẩn.

a)

(1),(2)

b)

(2),(3)

c)

(3),(4)

d)

(1),(4)

13.

Câu 12: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận

b)

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận

c)

Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.

d)

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận

14.

Câu 13: Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để

a)

giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cắt trên thể truyền

b)

nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp.

c)

tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

d)

dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

15.

Câu 14: Cho các thành tựu: (1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người; (2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường; (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia; (4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do úng dụng kĩ thuật di truyền:

a)

(3),(4)

b)

(1),(2)

c)

(1),(3)

d)

(1),(4)

16.

Câu 15: Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của 2 loài sinh vật khác nhau? (1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (2) Nuôi cấy hạt phấn. (3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài (4) Tạo giống nhờ công nghệ gen.

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

17.

Các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền được gọi là gì?

a)

Kỹ thuật gen.

b)

Công nghệ tế bào.

c)

Kỹ thuật PCR.

d)

Lai giống.

18.

Thành tựu nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ gen?

a)

Tạo ra các chủng vi sinh vật mới.

b)

Tạo giống cây trồng biến đổi gen.

c)

Nhân bản vô tính ở động vật.

d)

Tạo động vật biến đổi gen.

19.

Kỹ thuật gen gồm các khâu cơ bản là:

a)

tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp.

b)

cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

tách ADN từ tế bào cho, đưa ADN vào tế bào nhận.

d)

tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

20.

Trong kỹ thuật gen, các tế bào nhận được dùng phổ biến hiện nay là gì?

a)

Nấm men, nấm mốc.

b)

Nấm men, vi khuẩn E.coli.

c)

Nấm mốc, vi khuẩn E.coli.

d)

Vi khuẩn E.coli.

21.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng cao, giá thành rẻ.

b)

Tế bào E.coli được dùng làm tế bào nhận do dễ nuôi cấy và có khả năng sinh sản rất nhanh.

c)

Tế bào E.coli có vai trò nâng cao hiệu quả trong sản xuất các chất kháng sinh.

d)

Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ đột biến nhân tạo.

22.

: Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ

a)

nhân bản vô tính.

b)

công nghệ gen.

c)

dung hợp tế bào trần.

d)

gây đột biến nhân tạo.

23.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Bằng kĩ thuật gen người ta đã đưa nhiều gen quy định nhiều đặc điểm quý vào cây trồng.

b)

Cây trồng biến đổi gen không được tạo ra nhờ kĩ thuật gen.

c)

Ở Việt Nam, trong điều kiện phòng thí nghiệm đã chuyển được gen kháng virus, gen kháng rầy nâu… vào một số cây trồng như lúa, ngô.

d)

Tạo giống cây trồng biến đổi gen là một trong những ứng dụng của công nghệ gen.

24.

Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là ngành

a)

Công nghệ sinh học.

b)

Công nghệ gen.

c)

Công nghệ tế bào.

d)

Công nghệ chuyển nhân và phôi.

25.

Lĩnh vực nào sau đây không thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học hiện đại?

a)

Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

b)

. Công nghệ chuyển nhân và phôi.

c)

Công nghệ tạo giống đột biến.

d)

Công nghệ tế bào thực vật và động vật.