wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ 1 ĐỊA 12

Total questions: 64

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Hệ sinh thái phát triển mạnh ở vùng đất triều bãi cửa sông, ven biển nước ta là

a)

thảm cỏ ngập nước.

b)

rừng ngập mặn.

c)

trảng cỏ cây bụi.

d)

rừng ngập nước.  

2.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng

a)

gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

b)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

c)

bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

d)

đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

3.

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách

a)

nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.

b)

áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm.

c)

đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.

d)

tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.

4.

Đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải

a)

đạt độ che phủ rừng lên trên 50%.

b)

duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay.

c)

nâng độ che phủ lên từ gần 40% lên 45% - 50% ở vùng núi lên 70% - 80%.

d)

nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha.

5.

Các loại cây phổ biến ở rừng ngập mặn nước ta là

a)

đước, mắm, sú, vẹt….    

b)

Sú, vẹt, mắm, keo tai tượng.   

c)

đước, mắm, sú, hoàng đàn.

d)

sú, vẹt, đước, bạch đàn chanh.

6.

Thời gian khô hạn kéo dài từ 4 đến 5 tháng tập trung ở

a)

ven biển cực Nam Trung Bộ.  

b)

thung lũng khuất gió thuộc tỉnh Sơn La (Tây Bắc). 

c)

Nam Bộ và vùng thấp của Tây Nguyên

d)

Mường Xén (Nghệ An).

7.

Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật Việt Nam là

a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa  

b)

vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật

c)

sự phong phú đa dạng của các nhóm đất  

d)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phân hoá phức tạp

8.

Giải pháp quan trọng nhất đối với vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.        

c)

Phát  triển các cây đặc sản có giá trị kinh tế cao. 

d)

Khai hoang mở rộng diện tích.

9.

Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng là

  

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.    

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.    

d)

Tây Bắc.

10.

Về mặt chất lượng, rừng của nước ta được xếp vào loại rừng

a)

rừng nghèo.    

b)

rừng trung bình.   

c)

rừng giàu

d)

ít có giá trị.

11.

Trên toàn quốc, mùa bão diễn ra trong khoảng thời gian

a)

từ tháng V đến tháng XI.

b)

từ tháng VII đến tháng XII.         

c)

từ tháng VI đến tháng XI.

d)

từ tháng IV đến tháng IX.

12.

Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Bắc Trung Bộ.  

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.   

d)

Đồng bằng sông Hồng.

13.

Đây là hiện tượng thường đi liền với bão:

                  

a)

Sóng thần.  

b)

Ngập úng.

c)

Động đất.

d)

Lũ lụt.

14.

Vùng có hoạt động động đất mạnh nhất của nước ta là

a)

Cực Nam Trung Bộ.

b)

Tây Bắc.

c)

Nam Bộ.

d)

Đông Bắc.  

15.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm hoạt động của bão ở Việt Nam ?

a)

70% số cơn bão trong mùa tập trung vào các tháng VIII, IX, X.

b)

Mùa bão chậm dần từ Nam ra Bắc.

c)

Trung bình mỗi năm có 3 đến 4 cơn bão đổ bộ vào vùng biển nước ta.

d)

Mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI.

16.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất hiện nay là

a)

có các biện pháp phòng tránh hợp lý khi bão đang hoạt động.

b)

tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão.

c)

củng cố đê chắn sóng vùng ven biển.    

d)

huy động sức dân phòng tránh bão.

17.

. Vùng thường xảy ra lũ quét là

a)

Tây Nguyên.  

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.     

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Vùng núi phía Bắc.

18.

Vùng chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là

a)

đồng bằng sông Cửu Long.    

b)

ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.

c)

ven biển Đông Nam Bộ.

d)

ven biển miền Trung.

19.

Để phòng chống khô hạn lâu dài, cần

a)

tăng cường trồng và bảo vệ rừng . 

b)

xây dựng các công trình thủy lợi hợp lý.

c)

bố trí nhiều trạm bơm nước.

d)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

20.

Nguyên nhân cơ bản làm Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là

a)

lịch sử định cư sớm hơn. 

b)

giao thông thuận tiện hơn.

c)

khí hậu thuận lợi hơn. 

d)

đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn.  

21.

Đây là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ

a)

khó hạ tỉ lệ tăng dân.  

b)

gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.     

c)

những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.

d)

gánh nặng phụ thuộc lớn.

22.

Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực là

a)

châu Âu, Ôxtrâylia, Trung Á.     

b)

Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia.   

c)

Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á. 

d)

Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á.

23.

Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do

a)

số người quá độ tuổi sinh đẻ ít.

b)

thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình. 

c)

đời sống nhân dân khó khăn.       

d)

xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.

24.

Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng. 

b)

Duyên hải miền Trung. 

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.    

d)

Đông Nam Bộ.

25.

Gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta cao nhất là thời kì

a)

từ 1943 đến 1954.    

b)

từ 1970 đến 1975.  

c)

từ 1960 đến 1970.

d)

từ 1954 đến 1960.

26.

Dân tộc có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Việt (Kinh) là

a)

Khơ me.

b)

Tày.

c)

Thái.

d)

Mường.

27.

Đặc điểm không đúng với dân cư nước ta là

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

c)

Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.

d)

Dân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.

28.

Nhận định không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta là

a)

Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi.

b)

Mật độ dân số ở nông thôn cao hơn so với đô thị.

c)

Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.

d)

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng cao.

29.

Lao động nước ta chủ yếu tập trung vào các ngành nông, lâm, ngư nghiệp vì

a)

các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.

b)

thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất ở nông thôn.

c)

tỉ lệ lao động thủ công còn cao, sử dụng công cụ thô sơ vẫn còn phổ biến.

d)

sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất.

30.

Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi mạnh mẽ trong những năm gần đây chủ yếu là do

  

a)

năng suất lao động nâng cao

b)

chuyển dịch hợp lí cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.

c)

số lượng và chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.

d)

tác động của Cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.

31.

Để sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động trẻ ở nước ta, thì phương hướng trước tiên là

  

a)

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo.          

b)

Lập các cơ sở, các trung tâm giới thiệu việc làm.

c)

Có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí ngay từ bậc phổ thông.

d)

Mở rộng và đa dạng hóa các ngành nghề thủ công truyền thống.

32.

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì lực lượng lao động trong các khu vực kinh tế ở nước ta sẽ chuyển dịch theo hướng

 

a)

tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư.

b)

giảm dần tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ.

c)

tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực sản xuất công nghiệp, xây dựng.

d)

tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

33.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là

  

a)

đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.   

b)

tập trung thâm canh và tăng vụ.

c)

ra thành phố tìm kiếm việc làm.    

d)

phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.

34.

Năm 2005, chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng số lao động của cả nước là khu vực

a)

dịch vụ.

b)

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

công nghiệp, xây dựng.  

d)

nông, lâm, ngư.

35.

Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ

  

a)

số lượng lao động làm việc trong các công ti liên doanh tăng lên.

b)

phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn.

c)

những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

d)

mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp.

36.

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

 

a)

việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

b)

thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm.

c)

việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

d)

chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

37.

Phân công lao động xã hội của nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do :

a)

năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết.

b)

tỉ lệ thất nghiệp còn cao.

c)

còn lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng.    

d)

cơ chế quản lí còn bất cập.

38.

Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là

 

a)

công nghiệp.  

b)

nông, lâm nghiệp.  

c)

xây dựng.  

d)

thuỷ sản.

39.

Phần lớn lao động nước ta chủ yếu trong khu vực

a)

công nghiệp - xây dựng   

b)

dịch vụ.

c)

công nghiệp - dịch vụ.  

d)

nông - lâm - ngư nghiệp

40.

Đặc điểm không đúng về chất lượng nguồn lao động của nước ta là

  

a)

có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

b)

cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.

c)

có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.

d)

chất lượng nguồn lao động đang ngày càng được nâng lên.

41.

Mặt hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là

 

a)

số lượng quá đông đảo.   

b)

tỉ lệ người lớn biết chữ không cao.

c)

thể lực và trình độ chuyên môn còn hạn chế.  

d)

tập trung chủ yếu ở nông thôn.

42.

Ở nước ta, tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực

           

a)

đồng bằng. 

b)

miền núi.

c)

nông thôn. 

d)

trung du.   

43.

Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực

a)

đồng bằng.  

b)

miền núi.

c)

thành thị. 

d)

nông thôn.

44.

Vùng có đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.    

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.       

d)

Duyên hải miền Trung.

45.

Tác động lớn nhất của đô thị hóa đến phát triển kinh tế của nước ta là

a)

tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.        

b)

tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.

c)

tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.       

d)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

46.

Đặc điểm nào không đúng với đô thị hóa?

 

a)

Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị         

b)

Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

c)

Lối sống thành thị được phổ biến rộng rãi       

d)

Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp

47.

Mạng lưới các thành phố, thị xã, thị trấn dày đặc nhất của nước ta tập trung ở :

  

a)

Vùng Duyên hải miền Trung.

b)

Vùng Đồng bằng sông Hồng.

c)

Vùng Tây Nguyên.    

d)

Vùng Đông Nam Bộ.

48.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm độ thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đều giữa các vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng.    

c)

Trình độ đô thị hóa thấp.

d)

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp.

49.

Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là

a)

Công nghiệp hoá phát triển mạnh.

b)

Quá trình đô thị hoá giả tạo, tự phát.

c)

Mức sống của ngưởi dân cao.

d)

kinh tế phát triển nhanh.

50.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

a)

Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.

b)

Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

c)

Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.

d)

Đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị.

51.

Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta là cơ sở để

 

a)

phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ. 

b)

chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

c)

đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.

d)

đảm bảo an ninh quốc phòng.

52.

Chăn nuôi lợn của nước ta tập trung ở những vùng

a)

có điều kiện khí hậu ổn định và ôn hòa.  

b)

trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân.

c)

mật độ dân số cao.     

d)

ven biển có nghề cá phát triển.

53.

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong nguồn thịt của nước ta là

 

a)

thịt trâu.

b)

thịt lợn.    

c)

thịt bò.

d)

thịt gia cầm.

54.

Vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp lớn nhất nước ta là

a)

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.     

d)

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

55.

Ý  nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở nước ta là

a)

đảm bảo an ninh lương thực trong nước.  

b)

giải quyết việc làm cho người lao động. 

c)

tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.

d)

tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

56.

Yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là

  

a)

điều kiện tự nhiên thuận lợi.   

b)

lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

c)

thị trường tiêu thụ.  

d)

tiến bộ của khoa học - kĩ thuật.

57.

Vùng có diện tích cây mía lớn nhất ở nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.   

b)

Đông Nam Bộ.   

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ. 

58.

Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng :

 

a)

Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm.

b)

Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

c)

Tăng tỉ trọng trồng cây ăn quả, giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực.

d)

Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, giảm tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.

59.

Năng suất lúa của nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh do

  

a)

thâm canh, tăng vụ.   

b)

thời tiết khí hậu ổn định hơn trước.    

c)

kinh nghiệm của người dân được phát huy.

d)

đẩy mạnh thâm canh.

60.

Các loại rau vụ đông su hào, bắp cải, súp lơ… là thế mạnh của vùng

                

a)

Đồng bằng sông Hồng.  

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Trung du và miền núi Bắc

61.

Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi nước ta phát triển là

  

a)

dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.   

b)

cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm.

c)

ngành công nghiệp chế biến phát triển.  

d)

nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.

62.

Điều được trồng nhiều nhất ở:

a)

Đông Nam Bộ.  

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên

d)

Bắc Trung Bộ.

63.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi nào sau đây được lấy từ ngành trồng trọt?

  

a)

Phụ phẩm ngành thủy sản.

b)

Hoa màu, lương thực.    

c)

Đồng cỏ tự nhiên.

d)

Thức ăn chế biến công nghiệp.

64.

Đây là vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta :

a)

Đồng bằng sông Hồng.      

b)

Bắc Trung Bộ.        

c)

Đông Nam Bộ. 

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.