NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐịa
Total questions: 75
Worksheet time: 6mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được qui định bởi nguyên nhân nào dưới đây?
a)
A. Nước ta giáp Biển Đông rộng lớn.
b)
B. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
c)
C. Lãnh thổ nước ta trải dài trên 15 vĩ tuyến.
d)
D. Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á.
2.
Câu 2: Vào tháng 7, nhiệt độ trung bình tại hầu hết các địa điểm trên cả nước cao trên 250C là do:
a)
A. Mặt trời lên thiên đỉnh ở bán cầu Bắc.
b)
B. Chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng.
c)
C. Mặt trời lên thiên đỉnh ở bán cầu Nam.
d)
D. Chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ.
3.
Câu 3: Số giờ nắng trung bình của nước ta là
a)
A. dưới 1000 giờ/năm.
b)
B. từ 1000 đến 1400 giờ/năm.
c)
C. từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
d)
D. trên 3000 giờ/năm.
4.
Câu 4: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 9, cho biết lượng mưa trung bình năm ở phần lớn lãnh thổ nước ta khoảng
a)
A. 800 - 1000 mm.
b)
B. 1000 - 1500 mm.
c)
C. 1600 - 2000 mm.
d)
D. trên 3000 mm.
5.
Câu 5: Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta có nguồn gốc từ
a)
A. khối khí Bắc cực.
b)
B. áp thấp xích đạo.
c)
C. khối khí Ấn Độ Dương.
d)
D. áp cao Xibia.
6.
Câu 7: Lạnh ẩm và có mưa phùn là đặc điểm của khí hậu miền Bắc nước ta trong thời kì
a)
A. nửa đầu mùa hạ.
b)
B. nửa sau mùa hạ.
c)
C. nửa đầu mùa đông.
d)
D. nửa sau mùa đông.
7.
Câu 8: Loại gió nào thổi vào nước ta tạo nên mùa đông lạnh cho miền Bắc?
a)
A. Gió mùa Tây nam.
b)
B. Gió mùa Đông bắc.
c)
C. Tín phong bán cầu Bắc.
d)
D. Tín phong bán cầu Nam.
8.
Câu 9: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 9, cho biết ở miền Bắc nước ta, gió mùa mùa hạ có hướng nào sau đây?
a)
A. Đông bắc.
b)
B. Đông nam.
c)
C. Tây bắc.
d)
D. Tây nam.
9.
Câu 10: Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông bắc bị suy yếu dần, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại bởi dãy núi
a)
A. Trường Sơn Bắc.
b)
B. Hoàng Liên Sơn.
c)
C. Trường Sơn Nam.
d)
D. Bạch Mã.
10.
Câu 11: Vùng có mùa khô sâu sắc và kéo dài ở nước ta là
a)
A. Tây Nguyên.
b)
B. Bắc Trung Bộ.
c)
C. Tây Bắc.
d)
D. Đông Bắc.
11.
Câu 12: Ở nước ta, gió mùa mùa hạ hoạt động từ:
a)
A. tháng V đến tháng X.
b)
B. tháng X đến tháng V.
c)
C. tháng XI đến tháng IV.
d)
D. tháng IV đến tháng XI.
12.
Câu 13: Quá trình bồi tụ diễn ra nhanh ở khu vực nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng?
a)
A. Rìa phía đông bắc.
b)
B. Rìa phía đông nam.
c)
C. Rìa phía tây bắc.
d)
D. Rìa phía tây nam.
13.
Câu 14: Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta diễn biến thất thường là do
a)
A. khí hậu có mùa đông lạnh.
b)
B. địa hình dốc.
c)
C. mùa khô kéo dài.
d)
D. chế độ mưa thất thường.
14.
Câu 16: Quá trình bồi tụ diễn ra nhanh ở khu vực nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
A. Rìa phía đông bắc.
b)
B. Rìa phía đông nam.
c)
C. Rìa phía tây bắc.
d)
D. Rìa phía tây nam.
15.
Câu 17: Thành phần các loài chiếm ưu thế trong giới sinh vật nước ta là
a)
A. loài nhiệt đới.
b)
B. loài cận nhiệt đới.
c)
C. loài ôn đới.
d)
D. loài ôn đới núi cao.
16.
Câu 18: Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi nước ta là
a)
A. nước mưa.
b)
B. nước băng tuyết tan.
c)
C. nước từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ.
d)
D. nước ngầm.
17.
Câu 19: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 10, đỉnh lũ của sông Mê Công diễn ra vào
a)
A. tháng VIII.
b)
B. tháng IX.
c)
C. tháng X.
d)
D. tháng XI.
18.
Câu 20: Đặc điểm của nhóm đất feralit ở vùng đồi núi nước ta là:
a)
A. Tầng đất dày, màu đỏ vàng, chua.
b)
B. Tầng đất mỏng, màu đỏ nâu, chua.
c)
C. Tầng đất mỏng, màu xám nâu, chua.
d)
D. Đất có màu đỏ - đen, chua.
19.
Câu 21: Quá trình feralit diễn ra chủ yếu ở khu vực địa hình nào của nước ta?
a)
A. Đồng bằng.
b)
B. Đồi núi thấp.
c)
C. Vùng ven biển.
d)
D. Vùng núi cao trên 2000 m.
20.
Câu 22: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là:
a)
A. Rừng gió mùa thường xanh.
b)
B. Rừng gió mùa nửa rụng lá.
c)
C. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
D. Xa van, bụi gai hạn nhiệt đới.
21.
Câu 23: Vào đầu mùa hạ, vùng nào sau đây của nước ta có mưa lớn?
a)
A. Nam Bộ.
b)
B. Bắc Trung Bộ.
c)
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
D. Bắc Bộ.
22.
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về sông ngòi nước ta?
a)
A. Sông chảy theo hướng Bắc - Nam.
b)
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
c)
C. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
d)
D. Chế độ nước theo mùa.
23.
Câu 25: Vào đầu mùa hạ, ảnh hưởng của dãy núi nào sau đây đã gây khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ?
a)
A. Trường Sơn.
b)
B. Hoàng Liên Sơn.
c)
C. Hoành Sơn.
d)
D. Bạch Mã.
24.
Câu 26: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam mang sắc thái của vùng khí hậu
a)
A. nhiệt đới gió mùa.
b)
B. cận nhiệt đới gió mùa.
c)
C. cận xích đạo gió mùa.
d)
D. ôn đới gió mùa trên núi.
25.
Câu 27: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc?
a)
A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
b)
B. Có một mùa đông lạnh.
c)
C. Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
d)
D. Khí hậu phân hóa theo độ cao.
26.
Câu 28: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là
a)
A. rừng cận xích đạo gió mùa.
b)
B. rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
c)
C. rừng nhiệt đới gió mùa.
d)
D. rừng ôn đới gió mùa.
27.
Câu 29: Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng kết hợp của
a)
A. dãy Trường Sơn Nam với gió mùa.
b)
B. dãy Hoành Sơn với gió mùa.
c)
C. dãy Hoàng Liên Sơn với gió mùa.
d)
D. dãy Bạch Mã với gió mùa.
28.
Câu 30: Đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu là do:
a)
A. Đồi núi lùi xa vào đất liền.
b)
B. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
c)
C. Đồi núi lan ra sát biển.
d)
D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
29.
Câu 31: Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông vì:
a)
A. Địa hình đồng bằng chiếm ưu thế.
b)
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
c)
C. Đồi núi lan ra sát biển.
d)
D. Đồi núi lùi sâu vào đất liền.
30.
Câu 32: Cảnh quan thiên nhiên của vùng núi thấp ở phía nam Tây Bắc là
a)
A. cận nhiệt đới gió mùa.
b)
B. nhiệt đới gió mùa.
c)
C. ôn đới.
d)
D. cận xích đạo gió mùa.
31.
Câu 33: Kiểu thời tiết đặc trưng khi gió Lào hoạt động mạnh là
a)
A. khô nóng.
b)
B. nhiệt độ cao, độ ẩm cao.
c)
C. nóng khô với nhiệt độ cao, độ ẩm cao.
d)
D. nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp.
32.
Câu 34: Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên diễn ra
a)
A. từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
b)
B. quanh năm.
c)
C. từ tháng V đến tháng X.
d)
D. từ tháng I đến tháng VI.
33.
Câu 35: Hai khu vực núi có dạng địa hình Cacxtơ phổ biến nhất ở nước ta là
a)
A. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
b)
B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
c)
C. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
d)
D. Trường Sơn Nam và Tây Bắc.
34.
Câu 36: Biểu hiện rõ nhất cho thấy tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi là
a)
A. làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.
b)
B. xói mòn lớp đất trên mặt tạo nên các bề mặt trơ sỏi đá.
c)
C. tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.
d)
D. tạo nên các hẻm vực, khe sâu, sườn dốc.
35.
Câu 37: Quá trình ngoại lực chủ yếu trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
a)
A. xâm thực - mài mòn.
b)
B. xâm thực - bồi tụ.
c)
C. xói mòn - rửa trôi.
d)
D. mài mòn - bồi tụ.
36.
Câu 38: Nguyên nhân chính khiến đất Feralit có màu đỏ vàng là do
a)
A. các chất bazơ dễ tan như Ca2+, K+, Mg2+ bị rửa trôi mạnh.
b)
B. có sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3).
c)
C. sự tích tụ ôxit nhôm (Al2O3).
d)
D. có sự tích tụ đồng thời ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3).
37.
Câu 39: Hệ thống sông có tổng lượng cát bùn vận chuyển ra biển lớn nhất nước ta là
a)
A. hệ thống sông Hồng.
b)
B. hệ thống sông Mã.
c)
C. hệ thống sông Cả.
d)
D. hệ thống sông Đồng Nai.
38.
Câu 40: Hệ thống đê ngăn lũ lớn nhất nước ta thuộc hệ thống sông
a)
A. Hồng.
b)
B. Mã.
c)
C. Đồng Nai.
d)
D. Cửu Long.
39.
Câu 41: Hệ thống sông có mạng lưới dạng nam quạt điển hình ở nước ta là
a)
A. hệ thống sông Hồng.
b)
B. hệ thống sông Mã.
c)
C. hệ thống sông Cả.
d)
D. hệ thống sông Đồng Nai.
40.
Câu 42: Yếu tố qui định tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là
a)
A. thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm.
b)
B. nhu cầu đa dạng của thị trường trong và ngoài nước.
c)
C. lao động theo mùa vụ ở các vùng nông thôn.
d)
D. sự phân hóa theo mùa của khí hậu.
41.
Câu 43: Dãy núi nào sau đây được coi là ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc - Nam ở nước ta?
a)
A. Hoàng Liên Sơn.
b)
B. Hoành Sơn.
c)
C. Bạch Mã.
d)
D. Trường Sơn Bắc.
42.
Câu 44: Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt của nước ta?
a)
A. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20ºC (trừ các vùng núi cao).
b)
B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Nam ra Bắc và biên độ nhiệt trong Nam lớn hơn ngoài Bắc.
c)
C. Nơi nào chịu tác động của gió mùa Đông bắc sẽ có biên độ nhiệt cao hơn.
d)
D. Nền nhiệt độ tương đối đồng đều trên toàn lãnh thổ vào thời kì mùa hạ (ở cùng độ cao địa hình).
43.
Câu 45: Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm ở các địa điểm trên lãnh thổ nước ta là
a)
A. có một cực đại và cực tiểu.
b)
B. có hai cực đại và hai cực tiểu.
c)
C. ở miền bắc có một cực đại và một cực tiểu, miền Nam có hai cực đại và hai cực tiểu.
d)
D. có hai cực đại và một cực tiểu.
44.
Câu 46: Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là
a)
A. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
b)
B. vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc.
c)
C. vùng đồi núi Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng.
d)
D. vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi Tây Bắc.
45.
Câu 47: Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
a)
A. đai cận xích đạo.
b)
B. đai nhiệt đới gió mùa chân núi.
c)
C. đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
d)
D. đai ôn đới gió mùa núi cao.
46.
Câu 48: Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là
a)
A. đất Feralit có mùn và đất mùn thô.
b)
B. đất xám và đất Feralit nâu đỏ.
c)
C. đất đen và đất phù sa cổ.
d)
D. đất Feralit có mùn và đất đen.
47.
Câu 49: Các dãy núi trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chạy theo hướng chính là
a)
A. tây bắc - đông nam.
b)
B. tây nam - đông bắc.
c)
C. đông - tây.
d)
D. đông bắc - tây nam.
48.
Câu 50: Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
a)
A. đến muộn và kết thúc muộn.
b)
B. đến muộn và kết thúc sớm.
c)
C. đến sớm và kết thúc muộn.
d)
D. đến sớm và kết thúc sớm.
49.
Câu 51: Nhân tố nào quyết định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta?
a)
A. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
b)
B. Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á.
c)
C. Vị trí địa lý.
d)
D. Nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
50.
Câu 52: Vì sao sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa?
a)
A. Mùa lũ ứng với mùa mưa, mùa cạn ứng với mùa khô.
b)
B. Chế độ nước sông diễn biến thất thường.
c)
C. Nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa của khí hậu.
d)
D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa và có chế độ nước theo mùa.
51.
Câu 53: Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước cùng vĩ độ như UAE, Oman, Saudi Arabia, Ấn Độ?
a)
A. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
b)
B. Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa điển hình nhất thế giới.
c)
C. Các khối khí đã mang đến cho nước ta lượng mưa lớn, độ ẩm cao.
d)
D. Nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
52.
Câu 54: Nhân tố nào làm cho vùng ven biển phía Bắc, đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có mưa phùn?
a)
A. Gió mùa mùa đông thổi vào nửa sau mùa đông.
b)
B. Tác động kết hợp của gió mùa và Tín phong bán cầu bắc.
c)
C. Tác động tổng hợp của gió mùa mùa đông đi qua biển trước khi đến lãnh thổ nước ta.
d)
D. Tác động tổng hợp của gió mùa – biển và hướng cánh cung của các dãy núi ở Đông Bắc.
53.
Câu 55: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 9, hãy xác định các trạm khí tượng có mưa vào thu – đông:
a)
A. Đà Nẵng, Đồng Hới, Thanh Hóa.
b)
B. Đồng Hới, Nha Trang, Đà Lạt.
c)
C. Đà Nẵng, Nha Trang, Đồng Hới.
d)
D. Đà nẵng, Hoàng Sa, Nha Trang.
54.
Câu 56: Ý nào dưới đây là nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở vùng Tây Nguyên và Nam Bộ?
a)
A. Tác động kết hợp của gió mùa Đông Bắc với dãy Trường Sơn Bắc.
b)
B. Tác động kết hợp của Tín phong bán cầu Bắc với dãy Trường Sơn Nam.
c)
C. Tác động kết hợp của gió mùa với hướng của các dãy núi.
d)
D. Tác động kết hợp của gió mùa Tây Nam với dãy trường Sơn Nam.
55.
Câu 58: Hệ sinh thái rừng thứ sinh xavan, bụi gai hạn nhiệt đới phân bố chủ yếu ở khu vực nào cùa dưới đây?
a)
A. Phần phía nam khu vực Tây Bắc.
b)
B. Vùng Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ.
c)
C. Vùng BTBộ và DHNTBộ
d)
.D. Khu vực Nam Trung Bộ.
56.
Câu 60: Thảm thực vật rừng ở nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái, vì:
a)
A. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phân hóa phức tạp.
b)
B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
c)
C. Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
d)
D. Vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
57.
Câu 61: Vì sao thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng?
a)
A. Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
b)
B. Do nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á.
c)
C. Do vị trí địa lý và hình thể của nước ta qui định.
d)
D. Do ảnh hưởng của vĩ độ, gió mùa và hướng núi.
58.
Câu 62: Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam là:
a)
A. Lãnh thổ kéo dài trên 150 vĩ tuyến.
b)
B. Ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với địa hình.
c)
C. Tác động của Tín phong với dãy Bạch Mã.
d)
D. Sự phân hóa về khí hậu giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam.
59.
Câu 63: Vườn quốc gia Yok Đôn thuộc kiểu rừng:
a)
A. Rừng gió mùa nửa rụng lá.
b)
B. Rừng thưa nhiệt đới khô nửa rụng lá.
c)
C. Rừng lá rộng thường xanh ngập mặn.
d)
D. Rừng á nhiệt đới lá rộng.
60.
Câu 64: Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là
a)
A. mưa vào mùa thu – đông.
b)
B. mưa vào mùa hè – thu.
c)
C. có một mùa khô sâu sắc.
d)
D. mùa hạ có gió Tây khô nóng.
61.
Câu 66: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc ở đặc điểm nào dưới đây?
a)
A. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
b)
B. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
c)
C. Khí hậu lạnh, chủ yếu do độ cao của địa hình.
d)
D. Mùa đông lạnh, đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.
62.
Câu 67: Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam?
a)
A. Các loài thú lớn như voi, hổ, báo…
b)
B. Có các loài thu lông dày như gấu, chồn…
c)
C. Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…
d)
D. Các loài thú có móng guốc.
63.
Câu 68: Dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ là:
a)
A. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b)
B. Miền đồng bằng Bắc Bộ.
c)
C. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
d)
D. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
64.
Câu 69: Vì sao độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở Miền Nam cao hơn ở Miền Bắc?
a)
A. Nền nhiệt độ trung bình năm ở miền Nam cao hơn miền Bắc.
b)
B. Nền nhiệt độ trung bình năm ở miền Bắc cao hơn miền Nam.
c)
C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm của miền Nam thấp hơn miền Bắc.
d)
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.
65.
Câu 70: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh?
a)
A. Phần lớn là các loài cây nhiệt đới và xích đạo, rụng lá vào mùa khô.
b)
B. Là các loài cây nhiệt đới lá rộng và lá kim, phát triển trên đất feralit.
c)
C. Hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ ràng.
d)
D. Đa dạng, phong phú, gồm rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.
66.
Câu 71: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 13 – 14, cho biết ranh giới tự nhiên của 3 miền địa lý ở nước ta lần lượt là:
a)
A. Sông Hồng và dãy Bạch Mã.
b)
B. Sông Cả và dãy Bạch Mã.
c)
C. Dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Bạch Mã.
d)
D. Sông Hồng và sông Cả.
67.
Câu 72: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 13, dãy núi nào dưới đây dọc theo tả ngạn sông Hồng?
a)
A. Hoàng Liên Sơn.
b)
B. Trường Sơn Bắc.
c)
C. Con Voi.
d)
D. Cai Kinh.
68.
Câu 73: Phần lãnh thổ phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn là do
a)
A. vị trí xa xích đạo, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, địa hình đa dạng.
b)
B. thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí gần vùng ngoại chí tuyến.
c)
C. địa hình có các núi cao, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.
d)
D. gió Tây nam, Tín phong bán cầu Bắc, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.
69.
Câu 74: Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa, nên
a)
A. lượng mưa cao đều quanh năm.
b)
B. Mặt trời luôn ở trên thiên đỉnh.
c)
C. khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.
d)
D. thường xuyên xuất hiện front, bão…
70.
Câu 75: Sông ngòi miền Trung ngắn, dốc, lũ lên nhanh, rút nhanh là do
a)
A. các dãy núi song song, so le nhau, lan sát ra biển.
b)
B. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
c)
C. sông ngòi nước ta chủ yếu bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ.
d)
D. đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt bởi những nhánh núi đâm ngang ra biển.
71.
Câu 76: Đặc điểm giống nhau về địa hình giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
a)
A. chủ yếu là đồi núi thấp và trung bình.
b)
B. Có các cao nguyên đá vôi, sơn nguyên bóc mòn và các khối núi cổ.
c)
C. Có các hướng núi vòng cung và hướng tây bắc – đông nam.
d)
D. thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
72.
Câu 77: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm ở phía nam đèo Ngang?
a)
A. dãy Hoành Sơn.
b)
B. dãy Bạch Mã.
c)
C. Pu xai lai leng.
d)
D. Động Ngai.
73.
Câu 78: Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Bắc Bộ nước ta?
a)
A. Gió mùa Đông Bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.
b)
B. Gió Tây, Tín phong bán cầu Bắc, Bão.
c)
C. Gió Đông Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
d)
D. Gió Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
74.
Câu 79: Dựa vào Atlat địa lý trang 10, cho biết sông nào chảy khác biệt với các sông còn lại?
a)
A. Sông Kì Cùng.
b)
B. Sông Gâm.
c)
C. Sông Thương.
d)
D. Sông Lục Nam.
75.
Câu 80: Những nguyên nhân chủ yếu làm cho Thừa Thiên – Huế có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước là
a)
A. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
b)
B. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây nam, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
c)
C. Gió mùa, bão, địa hình, biển, dải hội tụ nhiệt đới.
d)
D. Gió mùa Tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão, gió mùa Đông bắc.
Reset
