wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập GDCD HK1

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng,mâu thuẫn là một chỉnh thể,trong đó hai mặt vừa đối lập vừa thống nhất,vừa

a)

xung đột lẫn nhau

b)

bài trừ nhau

c)

chuyển hóa

d)

đấu tranh

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng,bất kỳ mặt đối lập nào của mâu thuẫn, trong quá trình vận động và phát triển, chúng phát triển theo chiều hướng

a)

trái ngược

b)

thuận chiều

c)

độc lập

d)

song song

3.

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường như htees nào giữa các mặt đối lập?

a)

đấu tranh

b)

hòa bình

c)

thỏa hiệp

d)

hợp tác,thương lượng

4.

Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với, triết học gọi đó là

a)

xung đột

b)

vận động

c)

phát triển

d)

mâu thuẫn

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình đồng hóa và dị hóa trong một sinh vật được gọi là

a)

mặt đấu tranh của mâu thuẫn

b)

mặt đối lập của mâu thuẫn

c)

mặt cân bằng của mâu thuẫn

d)

mặt tương hỗ của mâu thuẫn

6.

Trong quá trình vận động và phát triển, hai mặt đối lập luôn tác động, bài trừ gạt bỏ nhau triết học gọi đó là

a)

sự liên hệ giữa các mặt đối lập

b)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

sự gắn bó giữa các mặt đối lập

d)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập

7.

Trong mỗi nguyên tử, các điện tích âm và điện tích dương luôn có xu hướng bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọi đó là

a)

sự liên hệ giữa các mặt đối lập

b)

sự gắn bó giữa các mặt đối lập

c)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập

8.

Trong xã hội có giai cấp, giai cấp thống trị và giai cấp bị trị luôn luôn có hướng tác động, bài trừ và gạt bỏ nhau, triết học gọi đó là

a)

sự thống nhất giữa các mặt lập

b)

sự gắn bó giữa các mặt đối lập

c)

sự liên hệ giữa các mặt đối lập

d)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩ duy vật biện chứng, trong quá trình vận động và phát triển, nếu các sự vật và hiện tượng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau thì được gọi là

a)

sư dung hòa giữa các mặt đối lập

b)

mặt đối lập của mâu thuẫn

c)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập

d)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hai mặt sản xuất và tiêu dùng trong một nền kinh tế được gọi là...

a)

mặt tương hỗ của mâu thuẫn

b)

mặt cộng sinh

c)

mặt hữu cơ

d)

mặt đối lập

11.

Cặp khái niệm nào dưới đây nói đến hai mặt đối lập trong kinh tế?

a)

Sản xuất – tiêu dùng.

b)

Tài nguyên – chính sách.

c)

Tiến bộ  – lạc hậu

d)

Tăng trưởng – phát triển

12.

Nguyên nhân tạo nên sự suy thoái hay tiến bộ của nền đạo đức xã hội theo quan điểm của Triết học là sự đấu tranh giữa

a)

pháp luật và đạo đức

b)

cái thiện và cái ác.

c)

cái được và cái mất

d)

phong tục và tập quán

13.

Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác là khái niệm về

a)

lượng

b)

chất

c)

độ

d)

điểm nút

14.

Giới hạn mà trong đó, giữa chất và lượng thống nhất với nhau làm cho sự vật vẫn còn là nó, được gọi là

a)

độ.

b)

điểm nhảy vọt

c)

điểm nút

d)

điểm khởi đầu

15.

Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật và hiện tượng là khái niệm về

a)

chất

b)

lượng

c)

điểm nút

d)

độ

16.

Câu nói: "Muối ba năm, muối đang còn mặn..." thể hiện nội dung gì?

a)

đỉm nút

b)

lượng

c)

chất

d)

độ

17.

Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, người học cần thực hiện tốt nội dung nào sau đây?

a)

Sử dụng “phao” trong thi học kì.

b)

Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

c)

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.

d)

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.

18.

Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó

a)

sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất

b)

sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng

c)

chưa có sự biến đổi nào xảy ra

d)

sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

19.

Nhận định nào dưới đây đúng khi bàn về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất trong Triết học?

a)

Lượng đổi nhanh hơn chất

b)

Chất đổi trước lượng đổi

c)

Chất và lượng đổi cùng lúc

d)

Lượng đổi làm chất đổi.

20.

Sự biến đổi về lượng khi đạt đến điểm nút thì làm cho chất cũ chuyển hóa thành

a)

chất lớn hơn

b)

lượng mới

c)

chất mới

d)

bước nhảy

21.

Theo quan điểm của Triết học, điều kiện để chất mới ra đời là khi

a)

lượng đổi nhanh chóng

b)

lượng đổi đạt tới điểm nút.

c)

lượng mới xuất hiện

d)

lượng đổi trong giới hạn cho phép

22.

Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác là khái niệm về

a)

chất

b)

lượng

c)

độ

d)

điểm nút

23.

Giới hạn mà trong đó, giữa chất và lượng thống nhất với nhau làm cho sự vật vẫn còn là nó, được gọi là

a)

độ

b)

điểm nhảy vọt

c)

điểm nút

d)

điểm khởi đầu

24.

Cơ sở để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác là dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

chất

b)

độ

c)

lượng

d)

điểm nút

25.

Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật, gọi là gì?

a)

độ

b)

chất

c)

điểm nút

d)

lượng

26.

Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà ở đó

a)

chất mới ra đời

b)

lượng biến đổi

c)

chất chưa biến đổi

d)

lượng không đổi

27.

Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật và hiện tượng là khái niệm về

a)

chất

b)

lượng

c)

điểm nút

d)

độ

28.

: Câu nói: "Muối ba năm, muối đang còn mặn..." thể hiện nội dung gì?

a)

chất

b)

độ

c)

điểm nút

d)

lượng

29.

Sự biến đổi về lượng khi đạt đến điểm nút thì làm cho chất cũ chuyển hóa thành

a)

chất mới

b)

bước nhảy

c)

lượng mới

d)

chất lớn hơn

30.

Chất là khái niệm dùng để chỉ

a)

tất cả các thuộc tính của sự vật, hiện tượng

b)

những đặc điểm bên ngoài, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó.

c)

đặc điểm, cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng.

d)

thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng

31.

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa lượng và chất thì

a)

mâu thuẫn ra đời

b)

chất mới ra đời

c)

lượng mới hình thành

d)

sự phát triển

32.

Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, người học cần thực hiện tốt nội dung nào sau đây?.

a)

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

b)

Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.

c)

Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

d)

Sử dụng “phao” trong thi học kì

33.

Cách giải thích nào dưới đây đúng khi bàn về cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng trong Triết học?

a)

Sự phát triển tạo ra tiền đề cho sự vận động

b)

Sự biến đổi về chất dẫn đến sự biến đối về lượng

c)

Sự vận động là nền tảng cho sự phát triển.

d)

Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất.

34.

: Phát biểu nào sau đây không đúng về lượng và chất trong triết học?

a)

Chất và lượng luôn luôn thống nhất với nhau.

Chất và lượng luôn luôn phù hợp nhau.

C. Chất và lượng của sự vật, hiện tượng tách rời nhau.

D. Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt chất và lượng.

b)

Chất và lượng luôn luôn phù hợp nhau.

c)

Chất và lượng của sự vật, hiện tượng tách rời nhau.

d)

Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt chất và lượng

35.

Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng đổi chất đổi trong Triết học?

a)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

b)

Môi hở răng lạnh

c)

Khôn ba năm, dại một giờ

d)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

36.

Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng đổi chất đổi trong Triết học?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

c)

Môi hở răng lạnh.

d)

. Khôn ba năm, dại một giờ

37.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?

a)

Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn

b)

Con người đốt rừng

c)

Gió bão làm cây đổ

d)

Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn.

38.

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta là biểu hiện của phủ định?

a)

tất yếu

b)

siêu hình

c)

biện chứng

d)

khách quan

39.

Câu nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

a)

Nước chảy đá mòn

b)

Con hơn cha là nhà có phúc

c)

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh

d)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết

40.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Cái mới sẽ không bao giờ bị xóa bỏ

b)

Cái mới không ra đời từ trong lòng cái cũ

c)

. Cái mới không tồn tại được lâu

d)

Cái mới sẽ bị cái mới hơn phủ định

41.

Ví dụ nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa phong kiến

b)

. Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

d)

Xây dựng nên văn hóa tiên tiến

42.

Câu nào dưới đây nói về khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Đánh bùn sang ao

b)

Tre già măng mọc

c)

Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

d)

Con vua thì lại làm vua

43.

: Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ hoàn toàn sự tồn tại, phát triển tự nhiên của sự vật, trong triết học gọi là phủ định

a)

chủ quan

b)

siêu hình

c)

biện chứng

d)

khách quan

44.

Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do

a)

sự phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

sự tác động từ bên ngoài

c)

sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

d)

sự tác động từ bên trong

45.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng?

a)

Sen tàn mùa hạ

b)

Đổ hóa chất xuống hồ làm cá chết

c)

Cây lúa trổ bông

d)

Bão làm đổ cây

46.

Khái niệm dùng để chỉ sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới từ sự phát triển của bản thân vật hiện tượng cũ, trong triết học gọi là phủ định

a)

biện chứng

b)

khách quan

c)

chủ quan

d)

siêu hình

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng là nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

thực tiễn

b)

nhận thức

c)

chất

d)

lượng

48.

Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do

a)

quá trình giải quyết mâu thuẫn.

b)

sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

c)

lượng đổi dẫn đến chất đổi

d)

khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.

49.

Quá trình phát triển từ trứng → tằm → nhộng →bướm → trứng là biểu hiện của

a)

phủ định hiện tại

b)

phủ định biện chứng

c)

phủ định siêu hình

d)

phủ định quá khứ

50.

Quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm mấy giai đoạn

a)

năm giai đoạn

b)

bốn

c)

ba

d)

hai

51.

Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Tiêu chuẩn của chân lí

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức

d)

Mục đích của nhận thức

52.

Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

a)

Ăn cây nào rào cây ấy

b)

Con hơn cha, nhà có phúc

c)

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa

d)

Gieo gió gặt bão

53.

Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

54.

Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Là tiền đề của nhận thức

b)

Là cơ sở của nhận thức

c)

Là nguồn gốc của nhận thức

d)

Là nền tảng của nhận thức

55.

Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn

a)

luôn cải tạo hiện thực khách quan

b)

thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm

c)

thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

d)

luôn đặt ra những yêu cầu mới

56.

Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua

a)

thói quen

b)

tình cảm

c)

hành vi

d)

thực tiễn

57.

Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn?

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Tiêu chuẩn của chân lí

c)

Cơ sở của nhận thức

d)

Động lực của nhận thức

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, kết quả của quá trình này giúp con người

a)

hiểu biết về sự vật

b)

tránh xa các sự vật.

c)

thêm tin vào cuộc sống

d)

điều chỉnh bản thân mình

59.

Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật và hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, bản chất, quy luật của chúng là khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Là tiền đề của nhận thức.

b)

Là cơ sở

c)

Là nguồn gốc

d)

Là nền tảng

60.

Những tri thức về thiên văn của người xưa đều được hình thành từ việc quan sát thời tiết, tính toán chu kỳ vận động của mặt trời, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

61.

Những tri thức về toán học của người xưa đều được hình thành từ việc đo đạc ruộng đất, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Cơ sở

b)

Mục đích của nhận thức

c)

Động lực

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

62.

Những tri thức về trồng trọt của người xưa đều được hình thành từ việc đúc kết kinh nghiệm từ thực tế gieo trồng hàng năm, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Cơ sở

c)

Động lực

d)

Tiêu chuẩn

63.

Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Mục đích

c)

Động lực

d)

Tiêu chuẩn

64.

Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?

a)

Con vua thì lại làm vua

b)

Con hơn cha là nhà có phúc

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

d)

Cái khó ló cái khôn

65.

: Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Là bản chất của nhận thức

b)

Là đặc trưng

c)

Là động lực

d)

Là biểu hiện

66.

Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó để kiểm nghiệm qua

a)

hành vi

b)

hành động

c)

thực tiễn

d)

thói quen

67.

Câu nào dưới đây không nói về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Đi một ngày đàng, học một sang khôn

b)

Trăm hay không bằng tay quen

c)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết

d)

Học đi đôi với hành

68.

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn, điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

động lực của nhận thức

b)

tiêu chuẩn của chân lí

c)

cơ sở của nhận thức

d)

mục đích của nhận thức

69.

Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn ?

a)

Tiêu chuẩn của chân lí

b)

Cơ sở của nhận thức

c)

Động lực của nhận thức

d)

Mục đích của nhận thức

70.

Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

động lực của nhận thức

b)

tiêu chuẩn của chân lí

c)

mục đích của nhận thức

d)

cơ sở của nhận thức