NEW
Font size
WorksheetsĐỘNG VẬT
Total questions: 46
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là
A. ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
B. ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
C. ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
D. ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Câu 2: Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là
A. dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
B. dịch tiêu hóa được hòa loãng.
C. ông tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng
D. có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Câu 3: Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Câu 4: Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
hấp thụ vào máu biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được.
Câu 5: Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
túi tiêu hóa
không bào tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
a đấy kk
Câu 6: Xét các loài sau:
(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu (5) Bò (6) Cừu (7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?
. (2), (4), (5) và (7)
(1), (3), (4) và (5)
. (1), (4), (5) và (6)
. (4), (5), (6) và (7)
(1), (3), (2) ,(5)
Câu 7: Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
làm tăng bề mặt hấp thụ
tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
. tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
làm tăng nhu động ruột
b đó thằng l
Câu 8: Điểm khác nhau về bộ hàm và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là răng nanh và răng hàm trước
. sắc nhọn hơn; ruột dài hơn
không sắc nhọn bằng; ruột ngắn hơn
không sắc nhọn bằng; ruột dài hơn
sắc nhọn hơn; ruột ngắn hơn
m tin t câu c
Câu 9: Trong các phát biểu sau:
(1) Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn
(2) Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
(3) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển
(4) Thú ăn thực vật có răng nanh dùng để nhai
(5) Thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài
(6) Một số loài thú ăn thịt có dạ dày đơn
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
5
Câu 10: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào và ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hòa ngoại bào.
a đó
Câu 11: Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
a đó heh
Câu 12: Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:
miệng - dạ dày à ruột non - thực quản - ruột già - hậu môn.
miệng -ruột non - thực quản- dạ dày - ruột già - hậu môn
miệng - ruột non - dạ dày à hầu - ruột già - hậu môn.
miệng - thực quản - dạ dày - ruột non - ruột già -hậu môn.
a
Câu 13: Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa:
I. Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải.
II. Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
III. Các bộ phận chuyên hóa, thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hóa cơ học, hóa học, hấp thụ thức ăn
IV. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
I,, III, IV
I, II, III
I, II, .
I, II, III, IV.
C đó
Câu 14: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hướng tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật?
Tiêu hóa nội bào - Tiêu hóa ngoại bào - Tiêu hóa nội bào kết hợp ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào kết hợp nội bào - Tiêu hóa nội bào - Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào - Tiêu hóa nội bào kết hợp ngoại bào - Tiêu hóa ngoại bào
B. Tiêu hóa ngoại bào - Tiêu hóa nội bào kết hợp ngoại bào - Tiêu hóa nội bào
Câu 1: Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp nào?
A. Hô hấp bằng mang.
B. Hô hấp qua bề mặt cơ thể
C. Hô hấp bằng phổi.
D. Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Câu 2: Hô hấp bằng hệ thống ống khí diễn ra chủ yếu ở loài nào?
côn trùng
bò sát
ruột khoang
thân mềm
Câu 3: Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp nào?
hô hấp bằng mang
hô hấp bằng phổi
hô hấp qua bề mặt cơ thể
hô hấp bằng hệ thống ống khí
Câu 4: Phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả ở trên cạn vì
1. Phổi có rất nhiều phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn
2. Phổi được bảo vệ trong lồng ngực.
3. Ở phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc và máu có sắc tố hô hấp.
4. Thành mao mạch và phế nang mỏng và ẩm ướt.
5. Có sự lưu thông khí liên tục (hít vào, thở ra).
1,3,4,5
1,2,3,4
1,4,5,2
2,3,4,5
Câu 5: Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh chết vì:
Khi da giun bị khô thì O2 và CO2 không khuếch tán qua da được (tức là giun không hô hấp được nên bị chết)
Khi sống ở mặt đất khô ráo da giun bị ánh nắng chiếu vào hơi nước trong cơ thể giun thoát ra ngoài => giun nhanh chết vì thiếu nước.
Thay đổi môi trường sống, giun là động vật đa bào bậc thấp không thích nghi được.
Ở mặt đất khô nồng độ O2 ở cạn cao hơn ở nước nên giun không hô hấp được
Câu 6: Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết sau thời gian ngắn?
Vì nhiệt độ ở trên cạn cao.
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
. Vì độ ẩm trên cạn thấp.
. Vì không hấp thu được O2 của không khí.
Câu 7: Hô hấp là
quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng.
tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxy hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.
quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung cấp cho các quá trình ôxi hóa các chất trong tế bào.
Các động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Cào cào, ruồi.
Tôm, cua
Châu chấu, gián.
Dê, cú mèo.
Câu 9: Các loài thuộc lớp nào hô hấp bằng phổi?
. Cá, bò sát.
Giun, bò sát, chim.
Bò sát, chim, thú.
Cá, lưỡng cư, chim.
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không thích nghi cho việc trao đổi khí?
A .Bề mặt trao đổi khí ẩm, ướt
A.Bề mặt trao đổi khí dày.
A.Bề mặt trao đổi khí mỏng.
A.Bề mặt trao đổi khí rộng .
Câu 11: Hô hấp ở động vật bao gồm
hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong
hô hấp nội bào, hô hấp ti thể và vận chuyển khí.
. hô hấp phổi, vận chuyển khí và hô hấp khí quản
hô hấp mũi, vận chuyển khí và hô hấp phổi
Câu 12: Bốn hình thức hô hấp chủ yếu ở động vật là:
Hô hấp qua bề mặt cơ thể, bằng mang, bằng hệ thống ống khí và bằng phổi
Hô hấp nội bào, bằng mang, bằng hệ thống ống khí và bằng phổi
Hô hấp qua bề mặt cơ thể, bằng bằng ti thể, bằng hệ thống ống khí và bằng phổi.
Hô hấp yếm khí, bằng mang, bằng hệ thống ống khí và bằng phổi
Câu 1: Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
. Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương
. Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp
. Động vật đơn bào.
Câu 2: Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
B.Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
A.Vì tốc độ máu chảy chậm.
A. Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu
D.Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn
Câu 3: Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Câu 4: Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có:
C.Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim)
C.Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
C.Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
C. Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Câu 5: Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
C.Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm
C.Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
C.Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
C.Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Câu 6: Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?
A.Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.
A.Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
A.Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan
A.Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Câu 7: Mỗi chu kì hoạt động của tim diễn ra theo trật tự nào?
Pha co tâm thất - Pha co tâm nhĩ - Pha dãn chung
Pha dãn chung - Pha co tâm nhĩ - Pha co tâm thất
Pha co tâm nhĩ - Pha co tâm thất - Pha dãn chung
Pha dãn chung à Pha co tâm thất à Pha co tâm nhĩ
Câu 8: Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
A.Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.
A.Vì mao mạch thường ở xa tim
A.Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
A.Vì áp lực co bóp của tim giảm.
Câu 9: Thành phần chủ yếu của hệ tuần hoàn gồm:
dịch tuần hoàn, tim.
máu, tim, mạch máu.
A.dịch tuần hoàn, tim, mạch máu.
A.máu, tim, động mạch và tĩnh mạch
Câu 10: Hệ tuần hoàn hở không có cơ quan nào sau đây?
TIM
MẠCH MÁU
TĨNH MẠCH
MAO MẠCH
Câu 11: Đặc điểm hoạt động nào sau đây đúng với hệ tuần hoàn hở?
Máu di chuyển với tốc độ chậm, áp lực thấp.
Máu di chuyển với tốc độ nhanh, áp lực thấp.
Máu di chuyển với tốc độ chậm, áp lực cao.
Máu di chuyển với tốc độ nhanh, áp lực nhanh.
Câu 12: Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động trao đổi chất của hệ tuần hoàn kín?
A.Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào
A. Máu trao đổi chất với tế bào thông qua động mạch.
A.Máu thấm qua thành mao mạch và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
A.Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
Câu 13: Tim có vai trò gì trong hệ tuần hoàn?
Tim là động lực chính đẩy máu chảy tuần hoàn trong các mạch máu, hoạt động như 1 máy bơm hút máu về và đẩy máu đi
Tim hoạt động tạo áp lực đẩy máu đi trong động mạch.
Tim tạo ra huyết áp giúp vận chuyển máu trong hệ mạch.
Tim đẩy máu đi trong mạch máu và trao đổi chất.
Huyết áp là gì?
A.Áp lực của MÁU tác dụng lên tim.
A. Áp lực của MÁU tác dụng lên thành mạch
A.Áp lực của tim đẩy máu đi.
A.Áp lực của tim hút máu về.
Huyết áp tâm thu là gì?
Tim co bóp đẩy 1 lượng máu lên tĩnh mạch tạo ra huyết áp cực đại.
Máu về tim tạo ra áp lực lên tim
Tim co bóp đẩy 1 lượng máu lên động mạch gây ra huyết áp cực đại.
Tim co bóp đẩy một lượng máu lên mao mạch gây ra huyết áp cực đại.
Hệ dẫn truyền tim bao gồm:
nút xoang Nhĩ, bó His, mạng Puôckin.
A.nút xoang nhĩ, nút Nhĩ thất, bó His.
A.nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất , bó His, mạng Puôckin, cơ tâm nhĩ.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ nhĩ thất, bó His, mạng Puôckin.
Mỗi nhịp tim bắt đầu bằng xung điện được phát ra bởi:
A.Mạng Puôckin.
A.Bó HiS.
A.Nút NHĨ thất
A.Nút xoang NHĨ .
Ở người, khi tâm thất co, máu từ tâm thất phải sẽ được đưa đến đâu?
Động mạch cảnh
Động mạch phổi.
Động mạch chủ.
Động mạch vành.
Huyết áp nhỏ nhất ở loại mạch nào?
Động mạch.
Tiểu động mạch.
Tĩnh mạch
Mao mạch.
Máu chảy chậm nhất trong loại mạch nào?
Động mạch
Tỉnh mạch
Mao mạch
Tiểu tĩnh mạch
