Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

10. Quy luật địa đới và phi địa đới

Total questions: 40

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy luật thống nhât và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải

a)

 A. nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.

b)

B. nghiên cứu đại chất, địa hình.

c)

C. nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.

d)

D. nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.

2.

Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì

a)

A. sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.

b)

B. sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác.

c)

C. sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.

d)

D. sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.

3.

Những hoạt động nào sau đây của con người sẽ không gây ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành phần của tự nhiên?

a)

A. Chặt phá rừng lấy gỗ.

b)

B. Mở các tuyến giao thông.

c)

C. Xây dựng đập nước làm thủy điện

d)

B. Đốt rừng lấy đất canh tác.

4.

Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là

a)

A. Trái đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.

b)

B. Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.

c)

C. Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.

d)

D. Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.

5.

Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do

a)

A. sự vận động tự quay của Trái Đất.

b)

B. nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.

c)

C. dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.

d)

D. các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.

6.

Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao?

a)

A. Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao.

b)

B. Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao.

c)

C. Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao.

d)

D. Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.

7.

Biểu hiện nào sau đây không phải biểu hiện của tính địa đới?

a)

A. Trên Địa Cầu có bảy vòng đai địa lí.

b)

B. Trên Trái Đất có năm vòng đai nhiệt.

c)

C. Trên các lục địa, khí hậu phân hóa từ Đông sang Tây.

d)

D. Trên các lục địa, từ cực về Xích đạo có sự thay thế các thảm thực vật.

8.

 Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là

a)

A. Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa.

b)

B. Sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất.

c)

C. Sự chênh lệch thời gian chiếu sang trong năm theo vĩ độ.

d)

D. Góc chiếu của tia sang mặt trời đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ.

9.

Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?

a)

A. Vòng tuần hoàn của nước.

b)

B. Các hoàn lưu trên đại dương.

c)

C. Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.

d)

D. Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

10.

Từ cực về Xích đạo, lần lượt các đới đất có sự phân bố ra sao?

a)

A. Đài nguyên, pốt dôn, hoang mạc, thảo nguyên, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

b)

B. Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

c)

C. Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

d)

D. Pốt dôn, thảo nguyên, đài nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

11.

Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo

a)

vĩ độ.

b)

Kinh độ.

c)

độ cao địa hình.

d)

vị trí gần hay xa đại dương.

12.

Vòng đai nóng trên Trái Đất

a)

nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.

b)

nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50 B đến vĩ tuyến 50N

c)

nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200 của hai bán cầu.

d)

nằm giữa các đường đẳng nhiệt +200 của tháng nóng nhất.

13.

Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi các vòng đai:

a)

Vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh.

b)

Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

c)

Hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

d)

Hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

14.

Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là

a)

Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.

b)

Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.

c)

Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.

d)

Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.

15.

Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào?

a)

Áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo.

b)

Áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.

c)

Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo.

d)

Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.

16.

Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự như thế nào?

a)

Gió Đông, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.

b)

Gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới.     

c)

Gió Đông, gió Tây, gió Đông.

d)

Gió cực, gió Tây, gió Tín phong.

17.

Từ cực về Xích đạo, lần lượt các đới đất có sự phân bố ra sao?

a)

Đài nguyên, pốt dôn, hoang mạc, thảo nguyên, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

b)

Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

c)

Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

d)

Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

18.

Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?

a)

A. Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.

b)

B.Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.

 

c)

C.Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.

d)

D.Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

19.

Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là

a)

A.Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.

 

b)

B.Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.

c)

C.Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.

d)

D.Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.

20.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được qui định bởi nguyên nhân nào dưới đây?

a)
A. Nước ta giáp Biển Đông rộng lớn.
b)
B. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
c)
C. Lãnh thổ nước ta trải dài trên 15 vĩ tuyến.
d)
D. Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á.
21.

Cho biểu đồ:

Lượng mưa trung bình năm ở Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh lần lượt là:

a)

687; 1868; 245.       

b)

1676; 2868; 1931.

c)

989; 1000; 1686.

d)

2868; 1931; 1676.

22.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam của nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

cận xích đạo.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

23.

Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm:

a)

đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

b)

đất bị bạc màu, nhiễm phèn, nhiễm mặn.

c)

đất chua, nghèo mùn, khó sản xuất.

d)

đất tơi xốp, màu mỡ, giàu dinh dưỡng.

24.

Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?

a)

A. Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.

b)

B.Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.

 

c)

C.Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.

d)

D.Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

25.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam mang sắc thái của vùng khí hậu

a)
A. nhiệt đới gió mùa.
b)
B. cận nhiệt đới gió mùa.
c)
C. cận xích đạo gió mùa.
d)
D. ôn đới gió mùa trên núi.
26.

Vào đầu mùa hạ, ảnh hưởng của dãy núi nào sau đây đã gây khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ?

a)
A. Trường Sơn.
b)
B. Hoàng Liên Sơn.
c)
C. Hoành Sơn.
d)
D. Bạch Mã.
27.
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về sông ngòi nước ta?
a)
A. Sông chảy theo hướng Bắc - Nam.
b)
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
c)
C. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
d)
D. Chế độ nước theo mùa.
28.

Vào đầu mùa hạ, vùng nào sau đây của nước ta có mưa lớn?

a)
A. Nam Bộ.
b)
B. Bắc Trung Bộ.
c)
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
D. Bắc Bộ.
29.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là:

a)
A. Rừng gió mùa thường xanh.
b)
B. Rừng gió mùa nửa rụng lá.
c)
C. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
D. Xa van, bụi gai hạn nhiệt đới.
30.

Quá trình feralit diễn ra chủ yếu ở khu vực địa hình nào của nước ta?

a)
A. Đồng bằng.
b)
B. Đồi núi thấp.
c)
C. Vùng ven biển.
d)
D. Vùng núi cao trên 2000 m.
31.

Đặc điểm của nhóm đất feralit ở vùng đồi núi nước ta là:

a)
A. Tầng đất dày, màu đỏ vàng, chua.
b)
B. Tầng đất mỏng, màu đỏ nâu, chua.
c)
C. Tầng đất mỏng, màu xám nâu, chua.
d)
D. Đất có màu đỏ - đen, chua.
32.

Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi nước ta là

a)
A. nước mưa.
b)
B. nước băng tuyết tan.
c)
C. nước từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ.
d)
D. nước ngầm.
33.

Thành phần các loài chiếm ưu thế trong giới sinh vật nước ta là

a)
A. loài nhiệt đới.
b)
B. loài cận nhiệt đới.
c)
C. loài ôn đới.
d)
D. loài ôn đới núi cao.
34.

Ở nước ta, gió mùa mùa hạ hoạt động từ:

a)
A. tháng V đến tháng X.
b)
B. tháng X đến tháng V.
c)
C. tháng XI đến tháng IV.
d)
D. tháng IV đến tháng XI.
35.

Vùng có mùa khô sâu sắc và kéo dài ở nước ta là

a)
A. Tây Nguyên.
b)
B. Bắc Trung Bộ.
c)
C. Tây Bắc.
d)
D. Đông Bắc.
36.

Loại gió nào thổi vào nước ta tạo nên mùa đông lạnh cho miền Bắc?

a)
A. Gió mùa Tây nam.
b)
B. Gió mùa Đông bắc.
c)
C. Tín phong bán cầu Bắc.
d)
D. Tín phong bán cầu Nam.
37.

Lạnh ẩm và có mưa phùn là đặc điểm của khí hậu miền Bắc nước ta trong thời kì

a)
A. nửa đầu mùa hạ.
b)
B. nửa sau mùa hạ.
c)
C. nửa đầu mùa đông.
d)
D. nửa sau mùa đông.
38.

Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta có nguồn gốc từ

a)
A. khối khí Bắc cực.
b)
B. áp thấp xích đạo.
c)
C. khối khí Ấn Độ Dương.
d)
D. áp cao Xibia.
39.

Vào tháng 7, nhiệt độ trung bình tại hầu hết các địa điểm trên cả nước cao trên 250C là do:

a)
A. Mặt trời lên thiên đỉnh ở bán cầu Bắc.
b)
B. Chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng.
c)
C. Mặt trời lên thiên đỉnh ở bán cầu Nam.
d)
D. Chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ.
40.

Số giờ nắng trung bình của nước ta là

a)
A. dưới 1000 giờ/năm.
b)
B. từ 1000 đến 1400 giờ/năm.
c)
C. từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
d)
D. trên 3000 giờ/năm.