NEW
Font size
WorksheetsBài 12: Đại cương về dòng điện xoay chiều
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Dòng điện xoay chiều là dòng điện GỢI Ý: Chiều thì biến thiên tuần hoàn, cường độ thì biến thiên điều
có chiều biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
có cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
có chiều biến đổi theo thời gian.
có chu kỳ thay đổi theo thời gian.
Chọn câu sai trong các phát biểu sau ?
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi đo Cđdđ xoay chiều, người ta có thể dùng ampe kế nhiệt.
Số chỉ của ampe kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng giá trị trung bình của dòng điện xoay chiều.
Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
được xây dựng dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
chỉ được đo bằng ampe kế nhiệt.
bằng giá trị trung bình chia cho 2.
bằng giá trị cực đại chia cho 2.
Đối với dòng điện xoay chiều cách phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong công nghiệp, có thể dùng dòng điện xoay chiều để mạ điện.
Điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng dây dẫn trong một chu kỳ bằng không.
Điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian bất kỳ đều bằng không.
Công suất toả nhiệt tức thời có giá trị cực đại bằng 2 lần công suất toả nhiệt trung bình.
Trong các câu sau, câu nào đúng ?
GỢI Ý: DÒNG ĐIỆN 1 CHIỀU ĐỂ MẠ
Dòng điện có cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian là dòng điện xoay chiều.
Dòng điện và điện áp ở hai đầu mạch xoay chiều luôn lệch pha nhau.
Không thể dùng dòng điện xoay chiều để mạ điện.
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng một nửa giá trị cực đại của nó.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
điện áp.
chu kỳ.
tần số.
công suất.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp.
Cđdđ điện.
Suất điện động.
Công suất.
Hiện nay, hệ thống điện lưới quốc gia ở Việt Nam thường dùng dòng điện xoay chiều có tần số là:
50 Hz
100 Hz
120 Hz
60 Hz.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
điện áp biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là điện áp xoay chiều.
dòng điện có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là dòng điện xoay chiều.
suất điện động biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là suất điện động xoay chiều.
cho dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều lần lượt đi qua cùng một điện trở thì chúng toả ra nhiệt lượng như nhau.
Đối với suất điện động xoay chiều hình sin, đại lượng nào sau đây luôn thay đổi theo thời gian?
Giá trị tức thời.
Biên độ.
Tần số góc
Pha ban đầu.
Tại thời điểm t = 0,5 (s), Cđdđ xoay chiều qua mạch bằng 4 A, đó là
cường độ hiệu dụng.
cường độ cực đại.
cường độ tức thời.
cường độ trung bình.
Dùng một ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện trong một mạch điện xoay chiều. Số chỉ của ampe kế cho biết
cường độ dòng điện tức thời trong mạch
cường độ dòng điện cực đại trong mạch.
cường độ dòng điện trung bình trong mạch
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
Biết i, I, I0lần lượt là giá trị tức thời, giá trị hiệu dụng, giá trị biên độ của cường độ dòng điện xoay chiều qua một điện trở thuần R trong thời gian t dài. Nhiệt lượng tỏa ra trên R được xác định theo côngthức.
Q=RI02t
Q=Ri2t
Q=0,5RI2t
Q=RI2t
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng u = 141cos(100πt) V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là
U = 141 V.
U = 50 V.
U =100 V.
U = 200 V.
Biểu thức của Cđdđ điện xoay chiều trong một đoạn mạch là i = 5 3 cos(100 π t + π /6) (A). Ở thời điểm t = 1/300 s cường độ trong mạch đạt giá trị
cực đại.
bằng không.
cực tiểu.
giá trị khác.
Biểu thức của Cđdđ điện xoay chiều trong một đoạn mạch là i = 5 3 cos(100 π t + π /6) (A). Ở thời điểm t = 1/300 s số chỉ của ampe kế là?
53
0
5
giá trị khác.
Dòng điện xoay chiều có tần số f = 50 Hz, trong một chu kì dòng điện đổi chiều
2 lần.
100 lần.
25 lần.
50 lần.
Một dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng 2 A, tần số 50 Hz chạy trên một dây dẫn. Trong thời gian 1 s, số lần Cđdđ điện có giá trị tuyệt đối bằng 1 A là bao nhiêu?
50.
200.
400.
100.
Dòng điện xoay chiều có tần số f = 60 Hz, trong một giây dòng điện đổi chiều
30 lần.
120 lần.
60 lần.
100 lần.
Một dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở R=10Ω, nhiệt lượng tỏa ra trong 30 phút là 900 kJ. Cđdđ cực đại trong mạch là
I0 = 0,22A
I0 = 0,32A
I0 = 7,07A
I0 =10,0 A.
Một dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở R =10 Ω. Biết nhiệt lượng toả ra trong 30 phút là 9.105 (J). Biên độ của Cđdđ điện là
5 3 A.
20 A.
5 A.
10 A.
Nhiệt lượng Q do dòng điện có biểu thức i = 2cos120 π t (A) toả ra khi đi qua điện trở R=10 trong thời gian t = 0,5 phút là
600 J.
400 J.
1000 J.
200 J.
Nguyên tắc sản xuất dòng điện xoay chiều xoay chiều phổ biến hiện nay là
làm thay đổi từ trường qua một mạch kín.
làm thay đổi từ thông qua một mạch kín.
làm thay đổi từ thông qua một mạch kín một cách tuần hoàn.
di chuyển mạch kín trong từ trường đều.
Một khung dây kim loại dẹt hình chữ nhật gồm N vòng dây, diện tích mỗi vòng là S được quay đều với tốc độ góc w, quanh 1 trục cố định trong 1 từ trường đều có cảm ứng từ B. Trục quay luôn vuông góc với phương của từ trường, là trục đối xứng của khung & nằm trong mặt phẳng khung dây. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có biên độ bằng
E0 = NBSw.
E0 = NBS.
E0 = S.
E0= 2 NBSw.
Một khung dây dẹt hình tròn tiết diện S và có N vòng dây, hai đầu dây khép kín, quay xung quanh một trục cố định đồng phẳng với cuộn dây đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với trục quay. Tốc độ góc khung dây là w. Từ thông qua cuộn dây lúc t > 0 là:
Φ= BS
Φ= BSsinw
Φ= NBScoswt
Φ= NBS.
Với mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện thì dòng điện trong mạch
sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch góc π/2.
sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch góc π/4.
trễ pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch góc π/2.
trễ pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch góc π/4.
Chọn câu đúng trong các phát biểu sau đây ?
Tụ điện cho cả dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đi qua.
Điện áp giữa hai bản tụ biến thiên sớm pha π/2 đối với dòng điện.
ường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều qua tụ điện tỉ lệ nghịch với tần số dòng điện.
Dung kháng của tụ điện tỉ lệ thuận với chu kỳ của dòng điện xoay chiều.
Dung kháng của tụ điện
tỉ lệ nghịch với tần số của dòng điện xoay chiều qua nó.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu tụ.
tỉ lệ nghịch với Cđdđ điện xoay chiều qua nó.
có giá trị như nhau đối với cả dòng xoay chiều và dòng điện không đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên sớm pha π/2 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên chậm pha π/2 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn thuần cảm, dòng điện biến thiên chậm pha π/2 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn thuần cảm, điện áp ở hai đầu đoạn mạch biến thiên sớm pha π/2 so với dòng điện trong mạch.
Một mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện, mối quan hệ về pha của u và i trong mạch là
i sớm pha hơn u góc π/2.
u và i ngược pha nhau.
u sớm pha hơn i góc π/2.
u và i cùng pha với nhau.
Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của dung kháng ZC vào tần số của dòng điện xoay chiều qua tụ điện ta được
đường cong parabol.
đường thẳng qua gốc tọa độ.
đường cong hypebol.
đường thẳng song song với trục hoành.
Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện với điện dung C. Tần số của dòng điện trong mạch là f, công thức đúng để tính dung kháng của mạch là
ZC = 2πfC.
ZC = πfC.
ZC = 1/2πfC.
ZC = 1/πfC.
Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện với điện dung C. Đặt vào hai đầu tụ điện một điện áp u = U0cos(ωt + φ) V. Cđdđ điện hiệu dụng của mạch được cho bởi công thức
I=U0/ 2 ωC
I=U0ωC/ 2
I=U0/ωC
I=U0ωC
Cho một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện. Điện áp tức thời và Cđdđ điện tức thời của đoạn mạch là u và i. Điện áp hiệu dụng và cường độ hiệu dụng là U, I. Biểu thức nào sau đây là đúng?
(u/U)2 + (i/I)2 = 1
(u/U)2 + (i/I)2 = 2
(u/U)2 - (i/I)2 = 0
(u/U)2 + (i/I)2 = 1/2
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện với điện dung C. Đặt vào hai đầu tụ điện một điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0cos(ωt + φ) V. Cđdđ điện tức thời của mạch có biểu thức là
i = U0ωCsin(wt + φ+ π/2 ) A
i=U0ωCcos(wt +φ-π/2 ) A
i=U0ωCcos(wt+φ+π/2) A
i = U0ωCsin(wt + φ- π/2) A
Đặt vào hai đầu tụ điện C =10-4/π (F) một điện áp xoay chiều u = 141cos(100πt) V. Dung kháng của tụ điện có giá trị là
ZC = 50 Ω
ZC = 0,01 Ω
ZC = 1 Ω
ZC = 100 Ω
Phát biểu nào sau đây đúng về máy phát điện xoay chiều một pha
Phần tạo ra từ trường luôn là rôto
Phần tạo ra suất điện động cảm ứng luôn là stato
Phần cảm là phần tạo ra dòng điện
Suất điện động phần ứng của máy tỉ lệ với tốc độ quay của rôto
Đặt điện áp
u = U0 cos ωt
vào hai đầu điện trở R. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu
điện trở có độ lớn bằng giá trị hiệu dụng thì cường độ dòng điện qua điện trở có độ lớn
I=22RU0
I=2RU0
I=RU0
0
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai phần chính là
phần cảm và stato
phần cảm và phần ứng
phần cảm và roto
phần ứng và stato
