Font size
WorksheetsLí thuyết hóa 11
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Axit nitric có tính chất hóa học là
có tính khử và có tính oxi hóa
có tính axit yếu và tính oxi hóa mạnh
tính axit mạnh và tính oxi hóa mạnh
có tính khử mạnh và tính axit mạnh
Cu tác dụng với HNO3 đặc tạo ra một khí có tính chất nào sau đây
Không màu
Màu nâu đỏ
Có mùi khai
Không hòa tan trong nước
Những kim loại không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al
Al, Zn
Cu, Ag, Pb
Zn, Cu, Ag
Cho Al vào dung dịch HNO3, thấy sinh ra khí không màu, có nhiều trong không khí. Khí này là khí
NH3
N2
NO
N2O
Cho Zn vào dung dịch HNO3, thấy sinh ra khí không màu, hóa nâu ngoài không khí. Khí này là khí
NH3
N2
N2O
NO
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
NH3 và O2
NaNO2 và H2SO4 đặc
NaNO3 rắn và H2SO4 đặc
NaNO2 và HCl đặc
Dung dịch HNO3 đặc, không màu, để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành
Màu đen sẫm
màu xanh
Màu vàng
màu tím
Trong công nghiệp HNO3 được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
N2
NO2
KNO3
NH3
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
Fe2O3
FeO
Fe(OH)3
Fe2(SO4)3
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa ?
ZnS + HNO3(đặc nóng)
Fe2O3 + HNO3(đặc nóng)
FeSO4 + HNO3(loãng)
Cu + HNO3(đặc nóng)
Cho oxit sắt từ (Fe3O4) tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, sản phẩm muối thu được
Chỉ có Fe(NO3)3
Hỗn hợp Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
Chỉ có Fe(NO3)2
Hỗn hợp Fe(NO3)2 và FeS
Lần lượt cho Na2O và Cu2O vào 2 lọ dung dịch HNO3 loãng, thấy
Na2O và Cu2O đều tan, không có khí bay ra
Na2O và Cu2O đều tan và đều có khí không màu bay ra và hóa nâu ngoài không khí
Na2O tan và có khí không màu bay ra và hóa nâu ngoài không khí; Cu2O tan, không có khí bay ra
Cu2O tan và có khí không màu bay ra và hóa nâu ngoài không khí; Na2O tan, không có khí bay ra
Lần lượt cho CuO và FeO vào 2 lọ dung dịch HNO3 đặc, nóng thấy
CuO và FeO đều tan, không có khí bay ra
CuO và FeO đều tan và đều có khí nâu đỏ bay ra
FeO tan và có khí nâu đỏ bay ra; CuO tan, không có khí bay ra
CuO tan và có khí nâu đỏ bay ra; FeO tan, không có khí bay ra
Lần lượt choAl2O3 và Fe2O3 vào 2 lọ dung dịch HNO3 đặc,nóng thấy
Al2O3 và Fe2O3 đều tan, không có khí bay ra
Al2O3 và Fe2O3 đều tan và đều có khí nâu đỏ bay ra
Al2O3 tan và có khí nâu đỏ bay ra; Fe2O3 tan, không có khí bay ra
Fe2O3 tan và có khí nâu đỏ bay ra; Al2O3 tan, không có khí bay ra
Lần lượt cho FeO và Fe3O4 vào 2 lọ dung dịch HNO3 đặc,nóng thấy
Cả 2 đều tan, không có khí bay ra
Cả 2 đều tan và đều có khí nâu đỏ bay ra
FeO tan và có khí nâu đỏ bay ra; Fe3O4 tan, không có khí bay ra
Fe3O4 tan và có khí nâu đỏ bay ra; FeO tan, không có khí bay ra
Lần lượt cho Fe(OH)2 và Fe3O4 vào lọ dung dịch HNO3 loãng, thấy
Cả 2 đều tan , không có khí bay ra
Cả 2 đều tan và đều có khí ko màu bay ra,khí này hóa nâu ngoài không khí
Fe(OH)2 tan, có khí ko màu bay ra; Fe3O4 tan, không có khí bay ra
Fe3O4 tan, có khí không màu bay ra; Fe(OH)2 tan, không có khí bay ra
Sơ đồ phản ứng nào sai
FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
CuO + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O
Sơ đồ phản ứng nào sai
FeS + HNO3 → Fe(NO3)2 + H2S
S + HNO3 → NO2 + H2SO4 + H2O
Fe2O3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
Fe(OH)3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O
Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm rắn là kim loại?
Ca(NO3)2, NaNO3, Cu(NO3)2
AgNO3, Hg(NO3)2
Al(NO3)3, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2
Cu(NO3)2, AgNO3
Cho phản ứng: R(NO3)2 → R+ NO2 +O2. R có thể là kim loại nào sau đây
Ag
Hg
Cu
Ag và Hg
Cho phản ứng: R(NO3)2 → RO + NO2 + O2. R có thể là kim loại nào
Ba
Hg
Ca
Mg
Cho các muối nitrat : NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, KNO3, Pb(NO3)2, AgNO3, Hg(NO3)2, Al(NO3)3 Có bao nhiêu muối nitrat khi bị nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, NO2 và O2
2
4
5
6
Nhiệt phân KNO3 thu được
KNO2, NO2, O2
KNO2, O2
K2O, NO2
KNO2
Nhiệt phân Cu(NO2)2 thu được các chất sau
Cu, NO2, O2
Cu, NO2, O2
CuO, NO2, O2
Cu(NO2)2, O2
Nhiệt phân AgNO3 thu được
Ag2O, NO2
Ag2O, NO2, O2
Ag, NO2, O2
Ag2O, O2
Sơ đồ phản ứng nào sai
Cu(NO3)2 → (t độ) CuO + NO2 + O2
Ca(NO3)2 → (t độ) Ca + NO2 + O2
AgNO3 → (t độ) Ag + NO2 + O2
KNO3 →(t đo) KNO2 + O2
Sơ đồ phản ứng nào đúng
NaNO3 →(t đo) Na2O + NO2 + O2
Mg(NO3)2 →(t do) MgO + NO2 + O2
Hg(NO3)2 →(t do) HgO + NO2 + O2
Ba(NO3)2 →(t do) Ba + NO2 + O2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của photpho (Z=15) là
2s22p5
2s22p3
3s23p3
3s23p5
Photpho có mấy dạng thù hình quan trọng nhất
3 dạng: photpho đỏ, photpho trắng và photpho vàng
2 dạng: photpho đỏ và photpho trắng
1 dạng photpho đỏ
1 dạng photpho trắng
Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong
dầu hỏa
nước
benzen
ete
Phát biểu nào sau đây đúng
Photpho có tính khử hoặc có tính oxi hóa
Photpho chỉ có tính khử
Photpho chỉ có tính oxi hóa
Photpho không có tính khử và tính oxi hoá
Khi cho clo dư qua photpho nóng chảy, sẽ thu được sản phẩm nào sau đây
PCl3
PCl5
PCl2
PCl
Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất
diêm
đạn cháy
axit photphoric
phân lân
Các số oxi hoá có thể có của photpho là
–3 ; +3 ; +5
–3 ; +3 ; +5 ; 0
+3 ; +5 ; 0
–3 ; 0 ; +1 ; +3 ; +5
Trong diêm, photpho đỏ có ở đâu?
Thuốc gắn ở đầu que diêm
Thuốc quẹt ở vỏ bao diêm
Thuốc gắn ở đầu que diêm và thuốc quẹt ở vỏ bao diêm
Trong diêm an toàn không còn sử dụng photpho do nó độc
Magie photphua có công thức là
Mg2P2O7
Mg2P3
Mg3P2
Mg3(PO4)2
Trong hợp chất H3PO4, photpho có số oxi hóa là
+3
+5
+2
+4
Axit photphoric H3PO4 là axit
một nấc
hai nấc
ba nấc
năm nấc
Khi dung dịch axit H3PO4 tác dụng với dung dịch kiềm, có thể tạo
chỉ tạo muối trung hòa
chỉ tạo một loại muối axit
muối axit hoặc muối trung hòa hoặc hỗn hợp các loại muối
không có khả năng tạo muối
Câu 1. Chọn phát biểu sai
H3PO4 là axit ba nấc có độ mạnh trung bình
H3PO4 có tính oxi hóa giống HNO3 vì nguyên tố P cùng ở nhóm VA với nguyên tố N
H3PO4 là chất tính tinh thể trong suốt, háo nước, dễ chảy rữa.
H3PO4 khi tác dụng với dung dịch kiềm tùy theo tỉ lệ mol mà có thể tạo hỗn hợp muối axit và muối trung hòa
Thuốc thử nhận biết ion PO43- trong muối phôt phat là
AgCl
AgNO3
NaNO3
(NH4)2SO4
Đối với cây trồng, phân đạm có tác dụng
kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật, giúp cho cây phát triển nhanh cho nhiều hạt, củ, quả
thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và trao đổi năng lượng
thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra chất đường, bột, chất xơ, chất dầy, tăng cường sức chống rét chống sâu bệnh và chịu hạn của cây
giúp đất tơi xốp hơn, do đó cây dễ hấp thu nước dưới lòng đất hơn
Đối với cây trồng, phân lân có tác dụng
kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật, giúp cho cây phát triển nhanh cho nhiều hạt, củ, quả
thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và trao đổi năng lượng
thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra chất đường, bột, chất xơ, chất dầy, tăng cường sức chống rét chống sâu bệnh và chịu hạn của cây
giúp đất tơi xốp hơn, do đó cây dễ hấp thu nước dưới lòng đất hơn
Đối với cây trồng, phân KALI có tác dụng
kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật, giúp cho cây phát triển nhanh cho nhiều hạt, củ, quả
thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và trao đổi năng lượng
thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra chất đường, bột, chất xơ, chất dầy, tăng cường sức chống rét chống sâu bệnh và chịu hạn của cây
giúp đất tơi xốp hơn, do đó cây dễ hấp thu nước dưới lòng đất hơn
Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
phân đạm
phân kali
phân lân
phân vi lượng
Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố nào?
Nitơ
Photpho
Kali
.Cacbon
Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố nào?
Nito
Photpho
Kali
Cacbon
Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố nào?
Nito
Photpho
Kali
Cacbon
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nào sau đây?
Nito
Photpho
Kali
Cacbon
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của
K2O
KNO3
K
KCl
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh gia theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của chất nào sau đây?
Natri photphat. (Na3PO4)
Photpho pentaoxit. (P2O5)
Canxi đihiđrophotphat. (Ca(H2PO4)2
Photpho. (P)
Thành phần chính của phân đạm urê là
KCl
(NH2)2CO
Ca(H2PO4)2
K2SO4
Urê là một loại phân bón hóa học được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Urê thuộc loại phân bón hóa học nào?
phân đạm
phân kali
phân hỗn hợp
phân lân
Loại phân bón nào có hàm lượng Nitơ cao nhất
canxi nitrat
amoni nitrat
amophot
ure
Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns2np2
ns2 np3
ns2np4
ns2np5
Kim cương, fuleren, than chì và than vô định hình là các dạng
đồng hình của cacbon
đồng vị của cacbon
thù hình của cacbon
đồng phân của cacbon
Chọn câu trả lời đúng : Trong phản ứng hoá học, cacbon
chỉ thể hiện tính khử
vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
chỉ thể hiện tính oxi hoá
không thể hiện tính khử và tính oxi hoá
Loại than có khả năng hấp phụ mạnh được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hóa chất là
Than cốc
Than hoạt tính
Than gỗ
Than chì
Loại than được dùng làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng là
Than cốc
Than hoạt tính
Than gỗ
Than chì
Loại than được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen là
Than cốc
Than hoạt tính
Than gỗ
Than chì
A là dạng một thù hình của nguyên tố cacbon. A là chất tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh, làm bột mài. A là
than cốc
kim cương
than muội
than chì
Cacbon monooxit (CO) là
oxit axit
oxit bazơ.
oxit trung tính
oxit lưỡng tính
Cacbon đioxit (CO2) là
oxit axit
oxit bazơ
oxit trung tính
oxit lưỡng tính
Khí X tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính. Trồng nhiều cây xanh sẽ làm giảm nồng độ khí X trong không khí. Khí X là
N2
H2
CO2
O2
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là :
CO rắn
SO2 rắn
H2O rắn
CO2 rắn
Khi nói về CO2, khẳng định nào sau đây không đúng ?
Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí
Chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính
Chất không độc nhưng không duy trì sự sống
Chất khí dùng để chữa cháy các đám cháy kim loại magie và nhôm
Thổi từ từ khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư. Hiện tượng quan sát được là
Kết tủa màu trắng tăng dần và không tan
Kết tủa màu trắng tăng dần đến cực đại rồi tan dần đến trong suốt
Kết tủa màu trắng xuất hiện rồi tan, lặp đi lặp lại nhiều lần
Không có hiện tượng gì
Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của là Natri hiđrocacbonat
NaHCO3.
Na2CO3
NH4HCO3
(NH4)2CO3
Sođa là muối
NaHCO3
Na2CO3
NH4HCO3
(NH4)2CO3
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh có thể dùng muối nào sau đây
CaCO3
NH4HCO3
NaCl
. (NH4)2SO4
Canxicacbonat tinh khiết được dùng làm chất độn trong một số ngành công nghiệp. Công thức hóa học của canxicacbonat là
CaCO3.
NH4HCO3.
NaCl
(NH4)2SO4
Câu 1. Có các mệnh đề sau
(1) Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.
(2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường axit.
(3) Khi nhiệt phân muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2
(4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.
Trong các mệnh đề trên, những mệnh đề đúng là
(1) và (3)
(2) và (4)
(2) và (3)
(1) và (2)
Có thể dùng hóa chất nào để phân biệt các dung dịch chất sau Cu(NO3)2, Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2
dung dịch quỳ tím
dung dịch NaOH
dung dịch Na2CO3
ddung dịch KNO3
Có thể dùng hóa chất nào để phân biệt các dung dịch chất sau NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4
quỳ tím và BaCl2
quỳ tím và AgNO3
BaCl2 và AgNO3
NaNO3 và Ba(OH)2
Có thể dùng hóa chất nào để phân biệt các dung dịch chất sau BaCl2, NH4NO3, Na2CO3, K2SO4
quỳ tím và Ba(NO3)2
quỳ tím và NaNO3
NaOH và Ba(OH)2
NaCl và Ba(OH)2
Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng : NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2 thì có thể nhận được mấy chất
2
3
4
5
Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch sau : NaCl, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4, NaOH ?
3
5
4
6
Chỉ dùng dung dịch Ba(OH)2 có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch riêng biệt sau : H2SO4, NH4Cl, NaNO3, Cu(NO3)2
3
1
4
2
Để nhận biết 4 dung dịch riêng biệt sau BaCl2, NH4NO3, Na2CO3, K2SO4 có thể dùng hóa chất nào sau đây:
HCl
NaOH
H2SO4
NaCl
Chỉ dùng thêm thuốc thử nào để nhận biết 4 dung dịch riêng biệt sau : Cu(NO3)2, Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2
HCl
NaOH
H2SO4
NaCl
Chỉ dùng thêm thuốc thử nào để nhận biết 4 dung dịch riêng biệt sau : CuCl2, Ca(NO3)2, (NH4)2SO4, Na2SO4
HCl
NaOH
H2SO4
Ba(OH)2.
Chỉ dùng thêm thuốc thử nào để nhận biết 4 dung dịch riêng biệt sau: (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4, NaCl
(1) quỳ tím (2) H2SO4 (3) NaOH (4) Ba(OH)2
1, 2
3,4
3
4
Câu 1. Chỉ dùng thêm thuốc thử nào để nhận biết 4 dung dịch riêng biệt sau : Na2SO4 , K2CO3, BaCl2
(1) quỳ tím (2) HCl (3) H2SO4
1,2,3
2,3
3
2
Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ muối cacbonat
Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là gì ?
Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện hiđro dưới dạng hơi nước
Đốt cháy hợp chất hữu cơ để phát hiện nitơ có mùi của tóc cháy
Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện cacbon dưới dạng muội than
Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ đơn giản dễ nhận biết
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức phân tử của hợp chất hữu cơ
Công thức phân tử là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
Công thức phân tử là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
Công thức phân tử là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử
Công thức phân tử là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau
theo đúng hóa trị.
theo đúng số oxi hóa.
theo một thứ tự nhất định
theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định
Cấu tạo hoá học là
Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây ?
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Công thức đơn giản nhất
Công thức tổng quát
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng
đồng phân
đồng vị
đồng đẳng
đồng khối
Chọn định nghĩa đồng phân đầy đủ nhất
Đồng phân là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau.
B. Đồng phân là hiện tuợng các chất có tính chất khác nhau
.
C. Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng chất có cùng CTPT.
D. Đồng phân là hiện tuợng các chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau
