Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm hệ hô hấp (lớp 11)
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Mô tả nào sau đây về đối chiếu điểm cao nhất của đỉnh phổi lên lồng ngực đúng
Ngang với bờ dưới cổ xương sườn I
Ở cao hơn sụn sườn I 2cm
Trên xương đòn 5cm
Cách đường giữa 4cm
Nhịp hô hấp bình thường được phát động bởi
3 trung tâm: hít vào, thở ra và trung tâm điều chỉnh
Trung tâm hít vào
Trung tâm thở ra
Dây thần kinh X
Khi lên cao, những thay đổi sau đây đúng, trừ
PaCO2 máu giảm
PaO2 máu giảm
Hiệu số khuếch tán bình thường
Diện khuếch tán bình thường
Khi ở trong phòng kín, yếu tố ít liên quan đến khả năng chịu đựng tình trạng thiếu oxy là
Ánh sáng
Tuổi
Trạng thái thần kinh
Bệnh hô hấp mạn tính
Đơn vị cấu tạo và chức năng hô hấp của phổi là
Tiểu thùy phổi
Phế nang
Hàng rào khí - máu
Túi phế nang
Biểu mô của tiểu phế quản tận thuộc loại
Trụ giả tầng có lông chuyển
Trụ đơn có lông chuyển
Lát đơn
Vuông đơn không có lông chuyển
Dung tích cạn chức năng
Lượng khí khi hít thở bình thường
Lượng khí thở ra sau khi hít vào gắng sức
Lượng khí còn lại sau khi thở ra gắng sức
Lượng khí hít vào sau khi hít vào gắng sức
Ở phổi, cấu trúc thực hiện chính chức năng hô hấp là
Ống phế nang
Tiểu phế quản hô hấp
Phế nang
Lỗ phế nang
Giai đoạn khuếch tán xảy ra tại
Đường hô hấp trên
Đường hô hấp dưới
Phế quản tận
Phế nang
Chất làm thay đổi sức căng bề mặt phế nang
Glucid
Surfactant
Lipoprotein
Compliant
Xoang cạnh mũi nào sau đây không có lỗ đổ vào ngách mũi giữa
Xoang bướm
Xoang hàm trên
Xoang trán
Xoang sàng trước
Ở tư thế ngồi, ngách màng phổi thường chứa dịch khi tràn dịch khoang màng phổi là
Ngách sườn - trung thất
Ngách sườn - hoành
Ngách hoành - trung thất
Ngách sườn - trung thất sau
Giai đoạn thông khí là quá trình trao đổi khí giữa
Khí quyển và phế nang
Phế nang và máu
Máu và dịch gian bào
Dịch gian bào và dịch nội bào
Đo chức năng hô hấp có giá trị cao trong chẩn đoán bệnh lý nào sau đây
Tràn thũng màng phổi
Hen phế quản
Suy hô hấp cấp
Viêm phổi trẻ nhỏ
Bệnh lý trực tiếp gây rối loạn hoạt động thần kinh - cơ hô hấp
Dị vật đường thở
Chấn thương các đốt sống cổ
Hen phế quản
Viêm phế quản thùy
Biểu mô của khí quản thuộc loại
Trụ giả tầng có lông chuyển
Trụ tầng
Lát đơn
Lát tầng không sừng hóa
Tại rốn phổi, sự sắp xếp của thành phần nào sau đây khác nhau giữa 2 phổi
Tĩnh mạch phổi dưới
Tĩnh mạch phổi trên
Động mạch và tĩnh mạch phế quản
Phế quản
Chất vận chuyển O2 chủ yếu trong máu là
Myoglobin
Myosin
Albumin
Hemoglobin
Chất 2-3DPG có tác dụng
Tăng ái lực gắn Hb với O2
Giảm ái lực gắn Hb với O2
Không có ảnh hưởng
Tất cả các ý trên đều đúng
Các triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp, trừ
Tím
Khó thở
Ho
Kiểu thở bất thường
Đặc điểm của rối loạn hô hấp trong giai đoạn đầu của ngạt
Thở nhanh, sâu
Thở nhanh, nông
Thở chậm
Ngừng thở
Tế bào đảm nhận vai trò vận chuyển khí O2 trong máu
Hồng cầu
Tế bào NK
Tế bào mast
Bạch cầu trung tính
Thành phần tham gia cấu tạo hệ hô hấp, trừ
Khoang mũi
Cơ hoành
Tuyến ức
Thanh quản
Rối loạn hô hấp trong ngạt gồm mấy giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Thành phần chính của phổi mà người ta dựa vào để chia phổi thành các đơn vị phổi là
ĐM phổi
TM phổi
Sự phân chia của phế quản trong phổi
ĐM và TM phế quản
Các mô tả sau về màng phổi tạng đều đúng, trừ
Bao bọc bề mặt phổi
Vùng rốn phổi là vùng không có màng phổi phủ
Không bao phủ mặt gian thùy của các thùy phổi
Liên tiếp với màng phổi thành ở quanh rốn phổi
Biểu mô phủ bề mặt phế nang thuộc loại
Trụ giả tầng gồm phế bào I và phế bào II
Lát đơn gồm phế bào I và phế bào II
Trụ đơn gồm phế bào I, phế bào II và tế bào bụi
Vuông đơn gồm phế bào I và phế bào II
Mô kê phổi có các đặc điểm, ngoại trừ
Là mô liên kết nằm trong vách gian phế nang
Không có hiện tượng viêm mô kê phổi
Bệnh lý nào sau đây làm tăng độ dày màng khuếch tán
Bệnh lên cao
Dị vật phế quản
Tràn khí màng phổi
Viêm phổi
Chức năng chính của bộ máy hô hấp
Vận chuyển máu
Điều hòa nhiệt độ cơ thể
Tiêu hóa thức ăn
Cung cấp oxy, đào thải CO2
Một sinh viên sau khi thở ra bình thường thì thở thêm một lượng khí cho đến khi không thể thở thêm được nữa. Lượng khí thở đó là
Thể tích khí lưu thông
Thể tích khí dự trữ hít vào
Thể tích khí dự trữ thở ra
Thể tích khí cặn
Giai đoạn khuếch tán là quá trình trao đổi khí giữa
Khí quản và phế nang
Phế nang và máu
Máu và dịch gian bào
Dịch gian bào và dịch nội bào
Đặc điểm của bệnh lên cao
PaO2 máu tăng
PaCO2 máu tăng
Giai đoạn đầu thở nhanh, sâu
PaCO2 máu không đổi
CO2 được vận chuyển trong máu chủ yếu dưới dạng
Gắn với globulin
Bicarbonat (HCO3-)
Gắn với Hemoglobin
Tất cả đều sai
Nguyên nhân nào sau đây gây tăng độ dày màng khuếch tán
Viêm phổi
Hen phế quản
COPD
Tràn khí màng phổi
Thành phần đảm nhận chức năng vận chuyển O2 của tế bào hồng cầu
Màng tế bào
Bào tương
Phân tử Hemoglobin
Sắt
Đặc điểm hô hấp xảy ra trong giai đoạn 2 của Ngạt
Thở nhanh, sâu
Thở nhanh, nông
Thở chậm, sâu
Thở chậm, nông
Marker có vai trò chính hỗ trợ chẩn đoán ung thư phổi tế bào vảy
CA 125
CA 15-3
CEA
SCCA
Viêm phổi tiểu thùy gồm 2 loại theo vị trí giải phẫu: rải rác và tập trung
Đúng
Sai
Viêm phổi tiểu thùy là bệnh có thể gây tử vong
Đúng
Sai
Hạt Charcot Rindfleisch có đặc điểm sau, TRỪ:
Hình thành trong mô phổi
Trung tâm hạt là tiểu phế quản viêm mủ
Phế nang viêm mủ nằm xa tiểu phế quản trung tâm
Phế nang tổn thương nằm xen kẽ phế nang bình thường
Đặc điểm đại thể của viêm phổi tiểu thùy là:
Tổn thương đồng nhất về thời gian
Tổn thương không đồng nhất về không gian
Tổn thương đồng nhất về không gian và thời gian
Tổn thương không đồng nhất về không gian và thời gian
Viêm phổi tiểu thùy là:
Viêm mạn tính
Viêm cấp tính
Viêm dạng u hạt khu trú
Viêm dạng u hạt rải rác
Vị trí viêm phổi tiểu thùy thường gặp ở:
Đỉnh phổi và đáy phổi
Rốn phổi và đáy phổi
Phổi dọc hai bên cột sống và đáy phổi
Toàn bộ nửa trên phổi và rốn phổi
Tổn thương vi thể nào gây khó thở chủ yếu ở người bệnh viêm phổi tiểu thùy:
Co thắt phế quản
Tắc nghẽn phế quản do đờm
Co thắt mạch gây giảm lượng máu đến phổi
Phế nang tổn thương chứa đầy dịch phù viêm
Mẫu viêm phổi tiểu thùy ở rải rác có các đặc điểm sau, TRỪ:
Trẻ nhỏ dưới khoảng 4 tuổi
Trẻ nhỏ sức đề kháng kém
Tác nhân gây bệnh đi theo đường máu
Tổn thương không đều về không gian và thời gian
Mẫu viêm phổi tiểu thùy tập trung có các đặc điểm sau, TRỪ:
Trẻ nhỏ sức đề kháng kém
Tổn thương có thể chiếm hết cả thùy phổi
Trẻ nhỏ thường lớn hơn 5 tuổi
Thường có hình ảnh hạt ngoại phế quản
Biến chứng tim thường gặp trong viêm phổi tiểu thùy:
Nhồi máu cơ tim
Viêm màng ngoài tim
Viêm cơ tim
Hẹp hở van tim
Biến chứng phổi thường gặp trong viêm phổi tiểu thùy:
Tràn dịch màng phổi
Nhồi máu phổi
Khối u phổi
Cả ý A và B
Ung thư phổi thường không gây ra vấn đề gì về sức khỏe cho đến khi quá muộn để chữa khỏi.
Đúng
Sai
Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất.
Đúng
Sai
Ung thư phổi là ung thư bắt đầu ở phổi. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở cả nam và nữ. Khả năng nào sau đây là yếu tố thuận lợi phổ biến nhất gây ung thư phổi?
Ô nhiễm không khí
Hút thuốc lá
Di truyền
Ăn đồ nướng
Tại Hoa Kỳ và trên toàn thế giới, ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư trong số _______.
Nam giới nhưng không phải phụ nữ
Phụ nữ nhưng không phải Nam giới
Cả nam và nữ
Trẻ em
Tại Việt Nam, typ ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) thường được chẩn đoán nhất ở cả nam và nữ là:
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô tế bào lớn
A và B
Câu nào sau đây mô tả chính xác về ung thư biểu mô tuyến phổi:
Thường ở vùng ngoại vi phổi,
Phát sinh từ các tuyến niêm mạc phế quản, nhưng không phải biểu mô bề mặt
Phát sinh từ các tuyến niêm mạc phế quản hoặc biểu mô bề mặt phế quản
A và C
Loại ung thư phổi nào sau đây có đặc điểm là phát triển nhanh và có xu hướng phát sinh ở ngoại biên?
Ung thư biểu mô tế bào lớn.
Ung thư biểu mô phế quản phế nang
Ung thư biểu mô tuyến,
Ung thư biểu mô tế bào vảy,
Loại ung thư phổi nào sau đây là loại ung thư biểu mô phổi phổ biến nhất ở cả nam và nữ?
Ung thư biểu mô tuyến.
Ung thư biểu mô tế bào lớn
Ung thư biểu mô tế bào vảy,
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ,
Trong ba typ tế bào cơ bản của ung thư phổi liệt kê dưới đây, loại nào luôn gắn liền với việc hút thuốc?
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư biểu mô tế bào vảy (biểu bì).
Ung thư biểu mô tế bào lớn,
A và B,
Một người bệnh 37 tuổi bị ung thư tử cung hỏi y tá: "Loại ung thư nào phổ biến nhất ở phụ nữ?" Y tá trả lời rằng đó là bệnh ung thư vú. Vậy, loại ung thư nào gây tử vong nhiều nhất ở phụ nữ?
Ung thư vú,
Ung thư phổi.
Ung thư não
Ung thư đại tràng và trực tràng
Căn bệnh ung thư gây chết người phổ biến nhất ở nam giới trong độ tuổi từ thập kỷ thứ năm đến thứ bảy là:
Ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư phổi.
Ung thư tuyến tụy,
Ung thư ruột,
Khả năng nào sau đây phổ biến hơn ở phụ nữ và người không hút thuốc lá?
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
Ung thư biểu mô tuyến.
B và C,
Một người đàn ông 53 tuổi hút thuốc đến khoa cấp cứu với tình trạng khó thở khi gắng sức đã tiến triển thành khó thở khi nghỉ ngơi và ho trong 1 tháng nay. Hai tuần trước, anh ta có biểu hiện đau đầu và thấy mặt hơi phù và có rối loạn tiểu tiện. Các xét nghiệm cho thấy nồng độ ADH (hormone chống bài niệu) rất cao. Chụp X quang ngực cho thấy một nốt đáng ngờ ở vùng rốn phổi phải. Loại ung thư phổi nào sau đây thường liên quan nhất đến các dấu hiệu và triệu chứng mà bệnh nhân này đang gặp phải?
Adenocarcinoma of the lung,
Small cell lung carcinoma (SCLC).
Large cell carcinoma,
Squamous cell lung cancer
Khả năng nào sau đây là ung thư phổi nguy hiểm hơn?
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ,
Ung thư biểu mô tuyến,
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư mạch máu phổi,
Typ ung thư phổi nào sau đây phổ biến hơn ở phụ nữ và người không hút thuốc lá?
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ,
Ung thư biểu mô tuyến,
Ung thư mạch máu phổi,
Khả năng nào sau đây có liên quan rõ rệt đến hút thuốc lá?
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư biểu mô tế bào vảy.
Ung thư biểu mô tế bào lớn
Ung thư mạch máu phổi,
Một phụ nữ 67 tuổi không hút thuốc có biểu hiện khó thở ngày càng trầm trọng trong 6 tuần qua. Bà ta bị sụt 13 kg, Khám thực thể có suy hô hấp nhẹ. Nhịp thở là 22 và HA là 134/76 mmHg. X-quang ngực cho thấy khối ở ngoại vi thuộc thùy trên của phổi phải. Chẩn đoán nào sau đây có khả năng xảy ra nhất:
Ung thư biểu mô tế bào lớn,
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ,
Ung thư biểu mô tuyến,
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Một người đàn ông 49 tuổi đột ngột đau bụng dưới dữ dội kèm tiểu máu và đã được phát hiện sỏi niệu quản. Các xét nghiệm cho thấy thành phần của sỏi niệu quản có canxi oxalate và nồng độ cao canxi huyết thanh 10,2 mg/dL, phốtpho huyết thanh 2,9 mg/dL và albumin huyết thanh 4,6 g/dL. X quang ngực cho thấy một khối 7 cm ở rốn phổi phải. CT scan ngực phát hiện hoại tử trung tâm của khối này. Khối u nào sau đây có nhiều khả năng liên quan nhất đến những biểu hiện này?
Ung thư biểu mô gan di căn phổi,
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ của phổi
Ung thư biểu mô tuyến phổi,
Ung thư biểu mô tế bào vảy của phổi.
Một phụ nữ 57 tuổi không hút thuốc đến gặp bác sĩ vì bà ta bị ho và đau ngực trong 3 tuần qua. Khi khám thực thể, bà ta không sốt. Một số tiếng ran nổ có thể nghe được ở gần đáy phổi trái. X quang ngực cho thấy một vùng mờ không rõ ràng ở thùy đáy phổi trái. Sau 1 tháng điều trị bằng kháng sinh, tình trạng của bà ta vẫn không được cải thiện và tổn thương vẫn được nhìn thấy trên phim chụp X quang. Thực hiện sinh thiết tổn thương bằng kim lõi dưới hướng dẫn của CT. Khả năng nào sau đây là phù hợp nhất với trường hợp này?
Ung thư biểu mô tuyến phổi.
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ của phổi
Ung thư biểu mô tế bào vảy của phổi,
A và C
Tiểu phế quản hô hấp khác với tiểu phế quản tận bởi:
Có biểu mô vuông đơn.
Có thành thông với một số phế nang.
Không có tế bào cơ trơn và sợi chun.
Không có tế bào Clara.
Không khí vào phổi được làm sạch, ấm & ẩm là do các cấu trúc sau, TRỪ MỘT:
Lớp đệm khoang mũi có nhiều lông, tuyến bã, tuyến mồ hôi, tuyến pha và mạch máu.
Các tế bào đáy, tế bào hạt nhỏ và tế bào Clara.
Các tế bào trụ có lông chuyển và tế bào hình đài tiết nhầy của biểu mô hô hấp.
Lớp đệm hầu (họng) có vòng bạch huyết Waldeyer.
Đường dẫn khí trong phổi gồm các cấu trúc theo trình tự (mũi tên) nào?
Phế quản gốc → Phế quản thùy → Phế quản gian tiểu thùy → Tiểu phế quản.
Phế quản thùy → Phế quản gian tiểu thùy → Tiểu phế quản → Tiểu phế quản tận.
Phế quản gian tiểu thùy → Tiểu phế quản → Tiểu phế quản tận → Tiểu phế quản hô hấp.
Phế quản thùy → Phế quản gian tiểu thùy → Tiểu phế quản tận → Tiểu phế quản hô hấp.
Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển có các loại tế bào sau, TRỪ MỘT:
Tế bào có mâm khía.
Tế bào bụi.
Tế bào nội tiết DNES.
Tế bào trụ có lông chuyển.
Biểu mô khứu giác phân biệt được mùi là nhờ các cấu trúc sau, TRỪ MỘT:
Lông khứu của các neuron 2 cực.
Tuyến khứu giác tiết nước.
Tế bào thần kinh nội tiết phân tán (DNES cell).
Tế bào mũi ni ở hành khứu và dây thần kinh số I.
Cấu trúc nào sau đây không có sụn?
Khí quản.
Phế quản gốc.
Thanh quản.
Tiểu phế quản.
Phế quản gian tiểu thùy khác với tiểu phế quản bởi:
Có cơ Reisseness.
Có lớp sụn trong và tuyến pha.
Là đường dẫn khí trong phổi.
Có động mạch phổi đi kèm.
Biểu mô của tiểu phế quản tận có bản chất là:
Biểu mô trụ giả tầng không có lông chuyển.
Biểu mô trụ đơn có lông chuyển.
Biểu mô lát đơn.
Biểu mô vuông đơn không có lông chuyển.
Loại tế bào nào giảm dần và không xuất hiện ở tiểu phế quản tận?
Tế bào hình đài tiết nhầy.
Tế bào trụ có lông chuyển.
Tế bào đáy.
Tế bào Clara.
Biểu mô phủ bề mặt phế nang (biểu mô hô hấp đặc biệt) có bản chất là:
Biểu mô trụ giả tầng có phế bào I và phế bào II.
Biểu mô lát đơn có phế bào I và phế bào II.
Biểu mô trụ đơn có phế bào I và phế bào II.
Biểu mô vuông đơn có phế bào I và phế bào II.
Chức năng hô hấp ở phổi (trao đổi O2 , CO2 ) được thực hiện qua:
Thành của ống phế nang.
Lỗ phế nang.
Thành của tiểu phế quản hô hấp.
Hàng rào khí - máu.
Mô tả nào sau đây về đối chiếu điểm cao nhất của đỉnh phổi lên lồng ngực đứng
Ngang với bờ dưới cổ xương sườn I
Ở cao hơn sụn sườn I 2cm
Trên xương đòn 5cm
Cách đường giữa 4cm
Các mô tả sau đây về khí quản đều đúng, TRỪ:
Đi từ bờ dưới sụn nhẫn tới khoảng gian đốt sống ngực IV - V.
Đoạn ngực của khí quản liên quan trước với động mạch chủ lên.
Thành sau khí quản là thành màng, có thể phồng ra sau trong lúc ho.
Do 16-20 nửa vòng sụn tạo nên.
Các mô tả sau về liên quan khí quản đoạn ngực đều đúng, TRỪ:
Nằm ở trung thất sau.
Nằm sau cung động mạch chủ và 3 nhánh của cung này.
Nằm giữa 2 ổ màng phổi.
Nằm trước thực quản.
Các mô tả sau về các bờ phổi đều đúng, TRỪ:
Bờ trước ngăn cách mặt sườn và mặt trung thất.
Phần dưới bờ trước phổi phải có lưỡi phổi.
Đoạn thẳng của bờ dưới ngăn cách mặt hoành và mặt trung thất.
Đoạn cong của bờ dưới ngăn cách mặt hoành và mặt sườn.
Các mô tả sau về tĩnh mạch phổi đều đúng, TRỪ:
Mang máu đỏ tươi.
Có 2 tĩnh mạch phổi ở mỗi bên.
Đổ về tâm nhĩ trái.
Nằm ở trên phế quản chính trong rốn phổi.
Các mô tả sau về mặt trung thất của phổi đều đúng, TRỪ:
Rốn phổi nằm ở mặt trung thất của phổi.
Trước dưới rốn phổi có ấn tim.
Ấn tim ở phổi phải sâu hơn ở phổi trái.
Nếp màng phổi ở dưới rốn phổi là dây chằng phổi.
Xoang cạnh mũi nào sau đây không có lỗ đổ vào ngách mũi giữa
Xoang bướm
Xoang hàm trên
Xoang trán
Xoang sàng trước
Ở tư thế ngồi, ngách màng phổi thường chứa dịch khi tràn dịch khoang màng phổi là
Ngách sườn - trung thất
Ngách sườn - hoành
Ngách hoành - trung thất
Ngách sườn - trung thất sau
Tại rốn phổi, sự sắp xếp của thành phần nào sau đây khác nhau giữa 2 phổi
Tĩnh mạch phổi dưới
Tĩnh mạch phổi trên
Động mạch và tĩnh mạch phế quản
Phế quản
Các mô tả sau về màng phổi tạng đều đúng, TRỪ
Bao bọc bề mặt phổi
Vùng rốn phổi là vùng không có màng phổi phủ
Không bao phủ mặt gian thùy của các thùy phổi
Liên tiếp với màng phổi thành ở quanh rốn phổi
