wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về môi trường và sức khỏe

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Chức năng của môi trường là gì? (Điền vào chỗ trống)

a)

Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên cho con người, cung cấp nguồn thức ăn, không khí, nước cho con người.

b)

Môi trường chỉ là nơi chứa rác thải của con người.

c)

Môi trường không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

d)

Môi trường chỉ có vai trò làm đẹp cho cảnh quan.

2.

Môi trường gia đình hay “Vi môi trường” liên quan đến những yếu tố nào?

a)

Liên quan đến tiểu khu, thôn, xóm, xã, quận, huyện; môi trường làm việc; đối tượng nhà ở; vùng khí hậu, kinh độ, vĩ độ nào đó.

b)

Liên quan đến các yếu tố toàn cầu như biến đổi khí hậu và tầng ozone.

c)

Liên quan đến các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát và tỷ giá hối đoái.

d)

Liên quan đến các yếu tố công nghệ như phát triển phần mềm và trí tuệ nhân tạo.

3.

Nguy cơ đối với môi trường khi bùng nổ dân số là gì?

a)

Thương tật và tử vong, ô nhiễm môi trường, các dịch bệnh nguy hiểm, chiến tranh và xung đột.

b)

Gia tăng diện tích rừng, giảm ô nhiễm không khí, tăng đa dạng sinh học.

c)

Giảm nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm lượng rác thải.

d)

Tăng nguồn nước sạch, giảm phát thải khí nhà kính.

4.

Ảnh hưởng của yếu tố môi trường trong từng cá thể phụ thuộc vào đặc điểm nào của mỗi người?

a)

Tuổi, giới tính, điều kiện sinh lý, sinh hóa, sinh vật, hóa học.

b)

Chiều cao, cân nặng, màu mắt, nhóm máu.

c)

Thói quen ăn uống, sở thích cá nhân, nghề nghiệp.

d)

Nơi sinh sống, trình độ học vấn, tôn giáo.

5.

Chất gây ô nhiễm không khí chính là:

a)

SO₂, CO, S

b)

NH₃, HCL, CO

c)

NO₂, CO, S

d)

NOx, O₃, NO₂

6.

Mối nguy hiểm môi trường hiện đại là:

a)

Bệnh nhiễm trùng và các ký sinh trùng

b)

Chấn thương do ngã, hoả hoạn hoặc động vật tấn công

c)

Nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh, mưa, tuyết, thảm hoạ thiên nhiên…

d)

Sự thay đổi khí hậu toàn cầu, hiệu ứng nhà kính…

7.

Con người phụ thuộc vào môi trường, bảo vệ môi trường sống chính là:

a)

Bảo vệ sự cân bằng động của môi trường

b)

Bảo vệ sự cân bằng động của bầu khí quyển

c)

Bảo vệ sự cân bằng động của đại dương

d)

Bảo vệ sự cân bằng động của hệ sinh thái

8.

Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học và gây bệnh ở người:

a)

Nhóm truyền bệnh đất - người - đất

b)

Nhóm truyền bệnh người - đất - người

c)

Nhóm truyền bệnh đất - người - vật nuôi

d)

Nhóm truyền bệnh vật nuôi - người - đất

9.

Số lượng nước của những người ở thành thị là:

a)

30 - 80 lít/ người/ ngày

b)

50- 100 lít/ người/ ngày

c)

100- 150 lít/ người/ ngày

10.

Theo thống kê số người bị tai nạn giao thông do không đội mũ bảo hiểm đi xe gắn máy bị tai nạn rồi tử vong do chấn thương ở đầu. Từ kinh nghiệm này họ học được nếu đi xe máy mà không đội mũ bảo hiểm thì rất nguy hiểm, vậy số người bị tai nạn giao thông do không đội mũ bảo hiểm thuộc nhóm yếu tố:

a)

Những yếu tố tiền đề

b)

Những yếu tố củng cố

c)

Những yếu tố không tạo điều kiện thuận lợi

d)

Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

11.

Hút thuốc lá là một hành vi có hại cho sức khỏe, nó là nguy cơ của các bệnh ung thư phổi, bệnh tim mạch. Hiện tượng hút thuốc lá trong bệnh viện và trường học không xảy ra vì có quy định xử phạt những người hút thuốc trong khu vực này được áp dụng nghiêm ngặt, vậy người hút thuốc lá thuộc nhóm yếu tố:

a)

Những yếu tố tiền đề

b)

Những yếu tố củng cố

c)

Những yếu tố không tạo điều kiện thuận lợi

d)

Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

12.

Rửa tay là một hành vi có lợi cho sức khỏe, khi đi học mẫu giáo các cháu đã được cô giáo tập cho cách rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Về nhà ông, bà, cha, mẹ rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh và tuổi mẫu giáo các cháu hình thành thói quen rửa tay. Vậy vậy tuổi mẫu giáo thuộc nhóm yếu tố:

a)

Những yếu tố tiền đề

b)

Những yếu tố củng cố

c)

Những yếu tố không tạo điều kiện thuận lợi

d)

Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

13.

Gia đình ông Nguyễn Văn K, thường hay sốt mà không đến khám tại trạm y tế. Bạn đến thăm gia đình và thấy có nhiều rãnh nước trong nhà, quần áo vắt trong đấy, mà không có thói quen ngủ màn. Vậy gia đình ông K ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

14.

Anh Nguyễn Văn Q, đang hút thuốc lá 1 gói/ngày, anh nhận ra đây là hành vi có hại cho sức khỏe và anh đã quyết tâm giảm số điếu thuốc lá trong ngày. Vậy anh Q ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Chuẩn bị thay đổi

d)

Hành động

15.

Ở một số vùng sâu các tỉnh Tây nguyên, bà con có phong tục tập quán đẻ ở nhà, nên tỷ lệ chết mẹ và chết chu sinh còn cao. Nữ hộ sinh ở các trạm y tế phải đến từng hộ, tư vấn, cung cấp vật chất, nên bà con ra trạm y tế sanh, nên tỷ lệ chết mẹ và con không xảy ra trong suốt những năm qua. Vậy bà con ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

16.

Tôi đến thăm, gia đình chị Nguyễn Thị H, thấy chị và bà nội đều đang lo lắng cho cháu B và tôi biết cháu đang bị sốt. Tôi thấy cháu đang ngủ trên giường và đắp rất nhiều chăn, sờ người cháu rất nóng. Tôi định bỏ bớt chăn và tìm nước ấm để lau cho cháu, nhưng bà và mẹ cháu ngăn lại, bảo làm như vậy nguy hiểm. Vậy bà và mẹ cháu bé đang ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

17.

Chị Nguyễn Thị X, có thai 20 tuần, thường hay nôn, chân bị phù, chị không đi khám thai nghĩ là thai nghén bình thường. Chị y tế thôn bản tới vận động chị ra trạm y tế để khám thai, nhưng chị không đi, đến lần thứ ba chị mới đi khám thai. Vậy chị X đang ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

18.

Bạn đến thăm một hộ gia đình chị S, có hai cháu, cháu nhỏ 1 tuổi, cháu lớn 5 tuổi cả hai cháu đều bị tiêu chảy, qua quan sát thấy mẹ cháu không rửa tay sau khi dọn vệ sinh cho cháu. Vậy gia đình chị S đang ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

19.

Bé tới khám lại, tình trạng suy dinh dưỡng được cải thiện đáng kể. Vậy mẹ của bé A đang ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

20.

Để điều phối tài nguyên và các hoạt động trong chương trình giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả, người điều dưỡng cần phải:

a)

Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên đúng phương pháp

b)

Điều tra cộng đồng xác định vấn đề sức khỏe thiết yếu

c)

Phối hợp nội dung, nguồn lực, chương trình y tế khác

d)

Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực

21.

Trong hệ thống kỹ năng giao tiếp nhằm giáo dục nâng cao sức khỏe cho đối tượng, bước quan trọng là:

a)

Dùng các phương tiện trực quan

b)

Khen việc làm đúng của đối tượng

c)

Chào hỏi, quan sát, xưng hô phù hợp

d)

Khuyên bảo thuyết phục đối tượng

22.

Khí CO có đặc điểm gì?

a)

Có mùi, có màu đặc trưng

b)

Không mùi có màu đặc trưng

c)

Không màu, có mùi

d)

Không mùi, không màu

23.

Khí CO là chất khí gây ô nhiễm môi trường không khí có đặc trưng:

a)

Không mùi có màu đặc trưng

b)

Không mùi, không màu, độc

c)

Không màu, có mùi, độc

d)

Có mùi, có màu đặc trưng

24.

Chất ô nhiễm không khí do giao thông là:

a)

NOx, O3

b)

SO2, CO

c)

CO2, CO

d)

CH4, H2S

25.

Sản phẩm của cách mạng công nghiệp, thải khí CO nhiều nhất:

a)

Điện lạnh

b)

Xe hơi

c)

Tàu hơi nước

d)

Động cơ đốt trong

26.

Loại bụi nào gây tổn thương não bào thai:

a)

Bụi máy tính

b)

Bụi thủy tinh

c)

Bụi than

27.

Một số chất độc gây bệnh ở cơ quan tuần hoàn và máu là:

a)

NO2, CO2S

b)

CH4, H2S, S

c)

SO2, CO, S

28.

Khi thấy E.coli trong nước là:

a)

Sẽ có dịch tiêu chảy xảy ra

b)

Là nguồn lây bệnh thương hàn

c)

Mới bị nhiễm phân

d)

Có nhiều độc tính

29.

Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đến cộng đồng dân cư là:

a)

Viêm mắt, mũi cấp tính

b)

Viêm dạ dày

c)

Viêm phế quản

d)

Bệnh mắt hột

30.

Gánh nặng bệnh tật do nước lây lan qua đường ăn uống đặc biệt là:

a)

Đau mắt

b)

Tiêu chảy

c)

Đau bao tử

d)

Viêm dạ dày

31.

Bụi than là:

a)

Bụi sắt

b)

Bụi than

32.

Trước khi khử khuẩn nước sinh hoạt bằng clo phải:

a)

Khử Fe

b)

Làm test clo

c)

Làm trong nước

d)

Định lượng số vi khuẩn trong nước

33.

Chất dùng để giảm độ cứng trong nước:

a)

Al2(SO2)2

b)

Na2CO3

c)

Ca(OH)2

d)

CaCl2

34.

Các bệnh truyền nhiễm có liên quan đến nước, bệnh nào quan trọng nhất:

a)

Bệnh truyền theo đường phân miệng

b)

Bệnh do nước truyền

c)

Bệnh do muỗi truyền

d)

Bệnh do vi khuẩn, ký sinh trùng

35.

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất do phát triển nông nghiệp:

a)

Nước mặn ô nhiễm vào đất

b)

Do chất thải bỏ trong sinh hoạt

c)

Do khai thác mỏ

d)

Do cây biến đổi gen

36.

Nguyên nhân nào sau đây gây ô nhiễm môi trường đất do thiên nhiên?

a)

mƯA acid

b)

Xả rác thải sinh hoạt

c)

Sử dụng phân bón hóa học

d)

Khai thác khoáng sản

37.

Mưa acid do nguyên nhân nào sau đây gây ra?

a)

Do hoạt động núi lửa

b)

Do khai thác mỏ

c)

Do cây biến đổi gen

d)

Tất cả các đáp án trên

38.

Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học và gây bệnh ở người:

a)

Nhóm truyền bệnh đất - người - đất

b)

Nhóm truyền bệnh người - đất - người

c)

Nhóm truyền bệnh đất - người - vật nuôi

d)

Nhóm truyền bệnh vật nuôi - người - đất

39.

Đặc tính môi trường của thuốc trừ sâu nhóm clo hữu cơ:

a)

Dễ phân huỷ tác nhân kiềm

b)

Tồn lưu dai dẳng trong môi trường đất

c)

Tồn lưu dai dẳng trong đất, nước, không khí

d)

Dễ phân huỷ tác nhân acid

40.

Anh Nguyễn Văn A, có thói quen thường xuyên uống rượu, bia và lâu dần, anh A nghiện rượu. Vậy vấn đề ảnh hưởng đến sức khoẻ anh A là:

a)

Ung thư phổi

b)

Suy giảm chức năng gan và xơ gan

c)

Suy giảm chức năng gan và ung thư gan

d)

Mạch vành và đột quỵ

41.

Nguyên nhân gây tử vong cao là:

a)

Tai nạn giao thông

b)

Chấn thương

c)

Tử vong cao

d)

Bạo lực và giết người

42.

Chị Phạm Thị B, 25 tuổi, có thai lần đầu, nghe lời mẹ chồng sợ đẻ con to, không dám ăn no, không ăn thịt, cá, băng nhỏ bụng lại, làm việc nặng nhọc, hy vọng con nhỏ sẽ dễ đẻ. Khi bé đẻ ra cân nặng dưới 2500g, suy dinh dưỡng. Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của bé là:

a)

Các yếu tố có lợi trong thời kỳ bào thai

b)

Các yếu tố có hại trong thời kỳ bào thai

c)

Các yếu tố không có hại và không có lợi trong thời kỳ bào thai

d)

Các yếu tố sinh học, lý học, hóa học

43.

Chị Phạm Thị B, 25 tuổi, có thai lần đầu, nghe lời mẹ chồng sợ đẻ con to, không dám ăn no, không ăn thịt, cá, băng nhỏ bụng lại, làm việc nặng nhọc, hy vọng con nhỏ sẽ dễ đẻ. Khi bé đẻ ra cân nặng dưới 2500g, suy dinh dưỡng. Khi trưởng thành bé yếu tố nguy cơ cao với bệnh:

a)

Bệnh tim mạch

b)

Bệnh đái tháo đường

c)

Bệnh mạch vành và đột quỵ

d)

Bệnh tắc nghẽn phế quản mạn tính

44.

Chị Trần Thị H, 25 tuổi, làm nông, chị có thai được 20 tuần, nhưng hàng ngày phải lao động nặng như cuốc cỏ, gánh củi, gùi ngô…Vậy bạn hãy tư vấn cho chồng chị, để giúp đỡ chị H làm các việc nặng. Mục đích của cuộc tư vấn để chồng chị H:

a)

Thay đổi nhận thức

b)

Thay đổi thái độ

45.

Hãy phân tích mối quan hệ giữa tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

a)

Tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại.

b)

Tình trạng sức khỏe hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài.

c)

Các yếu tố ảnh hưởng chỉ tác động đến sức khỏe cá nhân, không ảnh hưởng đến cộng đồng.

d)

Tình trạng sức khỏe chỉ phụ thuộc vào di truyền, không liên quan đến môi trường sống.

46.

So sánh các biện pháp can thiệp chính để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cộng đồng.

a)

Tổng hợp nhiều biện pháp can thiệp kết hợp với nhau mang lại hiệu quả cao hơn.

b)

Chỉ tập trung vào giáo dục dinh dưỡng là đủ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

c)

Chỉ cần bổ sung vi chất dinh dưỡng là có thể giải quyết mọi vấn đề dinh dưỡng cộng đồng.

d)

Các biện pháp can thiệp không cần phối hợp với nhau, mỗi biện pháp đều có hiệu quả riêng biệt.

47.

Phân tích vai trò của đánh giá trong chương trình nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Đánh giá góp phần xác định kết quả, tác động, hiệu quả, cũng như cải thiện hoạt động.

b)

Đánh giá chỉ tập trung vào việc lập kế hoạch mà không quan tâm đến kết quả.

c)

Đánh giá không ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình.

d)

Đánh giá chỉ mang tính hình thức, không cần thiết cho chương trình.

48.

Hãy phân tích vai trò của giáo dục sức khỏe trong chương trình nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Giáo dục sức khỏe góp phần nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành, cải thiện tình trạng sức khỏe và tạo ra các cộng đồng khỏe mạnh.

b)

Giáo dục sức khỏe chỉ tập trung vào việc cung cấp thuốc cho cộng đồng.

c)

Giáo dục sức khỏe không ảnh hưởng đến hành vi của cộng đồng.

d)

Giáo dục sức khỏe chỉ dành cho trẻ em trong trường học.

49.

Hãy so sánh các ưu tiên chính trong chiến lược sức khỏe cộng đồng hiện nay.

a)

Các vấn đề về phòng chống dịch bệnh lây nhiễm, dinh dưỡng và bệnh không lây nhiễm đều cần được ưu tiên.

b)

Chỉ tập trung vào phòng chống dịch bệnh lây nhiễm mà bỏ qua các vấn đề khác.

c)

Chỉ chú trọng đến dinh dưỡng mà không quan tâm đến bệnh không lây nhiễm.

d)

Chỉ ưu tiên các bệnh không lây nhiễm, không quan tâm đến phòng chống dịch bệnh lây nhiễm.

50.

Phân tích các giai đoạn chính trong chu trình hoạt động sức khỏe cộng đồng.

a)

Các giai đoạn chính là đánh giá tình hình sức khỏe, lập kế hoạch, triển khai, theo dõi và đánh giá.

b)

Các giai đoạn chính là tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, tổ chức sự kiện, tổng kết.

c)

Các giai đoạn chính là khám chữa bệnh, cấp phát thuốc, báo cáo tài chính.

d)

Các giai đoạn chính là tuyển dụng nhân sự, đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất, quảng bá.

51.

Phân tích các giai đoạn chính trong chu trình hoạt động sức khỏe cộng đồng.

a)

Các giai đoạn chính là đánh giá tình hình sức khỏe, lập kế hoạch, triển khai, theo dõi và đánh giá.

b)

Các giai đoạn chính là tuyên truyền, giáo dục, kiểm tra sức khỏe, phát thuốc miễn phí.

c)

Các giai đoạn chính là lập kế hoạch tài chính, xây dựng cơ sở vật chất, tuyển dụng nhân sự.

d)

Các giai đoạn chính là khảo sát dân số, tổ chức hội thảo, tổng kết hoạt động.

52.

Hãy so sánh vai trò của các chủ thể tham gia trong hoạt động sức khỏe cộng đồng.

a)

Vai trò của các chủ thể như chính quyền, y tế, các ngành khác và người dân đều quan trọng và cần được phát huy.

b)

Chỉ có ngành y tế đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sức khỏe cộng đồng.

c)

Chính quyền là chủ thể duy nhất quyết định mọi hoạt động sức khỏe cộng đồng.

d)

Người dân không có vai trò trong hoạt động sức khỏe cộng đồng.

53.

Hãy phân tích mục đích và nội dung chính của đánh giá trong chương trình nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Mục đích đánh giá là để xác định kết quả, tác động, hiệu quả và cải thiện các hoạt động can thiệp.

b)

Mục đích đánh giá là để tăng số lượng người tham gia chương trình mà không cần quan tâm đến kết quả.

c)

Mục đích đánh giá là để giảm chi phí cho các hoạt động y tế cộng đồng.

d)

Mục đích đánh giá là để thay thế hoàn toàn các chương trình phòng bệnh bằng các chương trình điều trị.

54.

Việc tích hợp liên ngành trong hoạt động sức khỏe cộng đồng có vai trò gì quan trọng nhất?

a)

Tăng cường hiệu quả giải quyết các vấn đề sức khỏe cộng đồng

b)

Giảm sự phối hợp giữa các ngành

c)

Làm giảm nguồn lực hỗ trợ cộng đồng

d)

Hạn chế sự phát triển của các chương trình y tế

55.

Tích hợp liên ngành giúp tăng cường hiệu quả của các can thiệp sức khỏe cộng đồng.

a)

Tích hợp liên ngành chỉ đóng vai trò phụ, không phải là yếu tố quyết định

b)

Tích hợp liên ngành là yếu tố quan trọng nhưng khó thực hiện trong thực tế

c)

Tích hợp liên ngành giúp tăng cường hiệu quả của các can thiệp sức khỏe cộng đồng

d)

Tích hợp liên ngành chỉ cần thực hiện ở một số chương trình cụ thể, không phải là yêu cầu chung

56.

Phân tích các tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người. Chọn đáp án đúng:

a)

Chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất

b)

Chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần

c)

Ảnh hưởng đến cả sức khỏe thể chất và tâm thần

d)

Không ảnh hưởng đến sức khỏe

57.

Phân tích nguồn gốc của các loại ô nhiễm môi trường chính. Chọn đáp án đúng:

a)

Ô nhiễm không khí, nước và đất do các hoạt động của con người

b)

Ô nhiễm không khí và nước do tự nhiên

c)

Ô nhiễm đất và nước do hoạt động sản xuất

d)

Ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông

58.

Phân tích các biện pháp bảo vệ môi trường cần tập trung. Chọn đáp án đúng:

a)

Chỉ cần giảm phát thải ô nhiễm

b)

Chỉ cần xử lý ô nhiễm sau khi phát sinh

c)

Cần kết hợp giảm phát thải và xử lý ô nhiễm

d)

Không cần biện pháp bảo vệ môi trường

59.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng là gì?

a)

Các yếu tố ảnh hưởng độc lập với nhau

b)

Sự tương tác giữa các yếu tố sinh học, môi trường, hành vi và lối sống

c)

Chỉ yếu tố hành vi và lối sống ảnh hưởng quan trọng

d)

Chỉ yếu tố môi trường ảnh hưởng quan trọng

60.

Phân tích vai trò của các biện pháp nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Cần kết hợp chăm sóc y tế, giáo dục sức khỏe và cải thiện điều kiện sống

b)

Chỉ cần giáo dục sức khỏe

c)

Chỉ cần cải thiện điều kiện sống

d)

Chỉ cần chăm sóc y tế

61.

Phân tích vai trò của người dân trong nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Người dân là đối tượng thụ hưởng, không cần tham gia

b)

Người dân là trung tâm, tham gia tất cả các giai đoạn từ lập kế hoạch đến thực hiện

c)

Người dân tham gia đóng góp ý kiến, chưa tham gia thực hiện

d)

Người dân cung cấp thông tin, chưa tham gia thực hiện

62.

Phân tích các nhóm đối tượng ưu tiên trong nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Chỉ ưu tiên những người có nguy cơ cao

b)

Chỉ ưu tiên những người dễ bị tổn thương

c)

Chỉ ưu tiên những người có bệnh mạn tính

d)

Ưu tiên cả những người có nguy cơ cao và những người dễ bị tổn thương

63.

Phân tích vai trò của sự tham gia của cộng đồng trong nâng cao sức khỏe.

a)

Chỉ để triển khai các biện pháp can thiệp

b)

Chỉ để giám sát và đánh giá kết quả

64.

Chỉ để huy động nguồn lực địa phương hay để tham gia ở tất cả các giai đoạn từ lập kế hoạch đến thực hiện, giám sát và đánh giá?

a)

Để tham gia ở tất cả các giai đoạn từ lập kế hoạch đến thực hiện, giám sát và đánh giá

b)

Chỉ để huy động nguồn lực tài chính từ bên ngoài

c)

Chỉ để thực hiện các hoạt động đã được phê duyệt

d)

Chỉ để đánh giá kết quả cuối cùng của dự án

65.

Phân tích các phương pháp tổ chức vận động cộng đồng tham gia: Chỉ cần thông báo và kêu gọi tham gia, chỉ cần tổ chức các buổi họp, tập huấn, chỉ cần thành lập các nhóm, tổ chức cộng đồng hay cần kết hợp các phương pháp như hợp cộng đồng, huy động nguồn lực và phân công vai trò?

a)

Cần kết hợp các phương pháp như hợp cộng đồng, huy động nguồn lực và phân công vai trò

b)

Chỉ cần thông báo và kêu gọi tham gia là đủ

c)

Chỉ cần tổ chức các buổi họp, tập huấn là đủ

d)

Chỉ cần thành lập các nhóm, tổ chức cộng đồng là đủ

66.

Những nguồn gây ô nhiễm không khí chính là:

a)

Nguồn ô nhiễm từ giao thông, công nghiệp và sinh hoạt

b)

Chỉ nguồn ô nhiễm từ hoạt động giao thông

c)

Chỉ nguồn ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp

d)

Chỉ nguồn ô nhiễm từ hoạt động sinh hoạt

67.

Các chất ô nhiễm chính trong không khí là:

a)

chất vô cơ, hữu cơ và gây hiệu ứng nhà kính

b)

CO, SO2, NOx

c)

hydrocacbon, dioxin

d)

CO2, CH4?

68.

Những tác động tiêu cực của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người bao gồm: Chỉ gây các bệnh về đường hô hấp hay

a)

Gây đường hô hấp, tim mạch, ung thư và các tác hại khác

b)

Chỉ gây dị ứng nhẹ, không ảnh hưởng lâu dài

c)

Chỉ làm giảm thị lực tạm thời

d)

Chỉ gây đau đầu, không ảnh hưởng đến các cơ quan khác

69.

Những biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí không bao gồm:

a)

Giảm phát thải từ nguồn gây ô nhiễm

b)

Xử lý, làm sạch chất ô nhiễm trong không khí

c)

Trồng cây xanh để hấp thụ chất ô nhiễm

d)

Sử dụng nhiên liệu hóa thạch không làm gia tăng ô nhiễm

70.

Nhà máy sản xuất giấy xả thải khí chứa nhiều SO2 và NOx. Đó là nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động:

a)

Giao thông vận tải

b)

Sinh hoạt

c)

Công nghiệp

d)

Nông nghiệp

71.

Nồng độ CO2 trong không khí đang gia tăng do tác động chủ yếu của:

a)

Các hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch

b)

Phát thải từ các nhà máy hóa chất

c)

Hoạt động nông nghiệp

d)

Phá rừng

72.

Ô nhiễm không khí do khí thải từ các phương tiện giao thông có tác động chủ yếu đến:

a)

Sức khỏe đường hô hấp của con người

b)

Hệ sinh thái rừng

c)

Phát triển nông nghiệp

73.

Biện pháp hữu hiệu nhất để kiểm soát ô nhiễm không khí từ nguồn giao thông là:

a)

Trồng cây xanh dọc đường

b)

Xây dựng hệ thống xử lý khí thải hiện đại

c)

Sử dụng nhiên liệu tái tạo

d)

Sử dụng nhiên liệu sạch hơn như điện, khí thiên nhiên

74.

Gia tăng tỉ trọng phương tiện giao thông công cộng để giảm ô nhiễm không khí là biện pháp thuộc về:

a)

Công nghệ

b)

Kinh tế

c)

Quản lý

d)

Xã hội

75.

Việc xử lý, bảo quản phân hữu cơ không đúng cách có thể dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng nhất:

a)

Nguồn nước mặt và nước ngầm

b)

Cả nguồn nước và không khí

c)

Đất tại khu vực ủ phân

d)

Không khí (phát tán mầm bệnh và mùi hôi)

76.

Kim loại nặng như Pb, Cd, Hg... là những chất ô nhiễm đất thuộc nhóm:

a)

Chất vô cơ

b)

Chất hữu cơ

c)

Chất khoáng

d)

Chất rác thải nguy hại

77.

Nồng độ các chất ô nhiễm trong đất có thể tích lũy và gây tác hại lên:

a)

Chỉ cây trồng

b)

Chỉ động vật

c)

Chỉ Hệ sinh thái đất

d)

Chỉ con người

78.

Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học và thuốc BVTV trong nông nghiệp có thể gây ô nhiễm:

a)

Không khí

b)

Sinh vật

c)

Đất

d)

Nguồn nước

79.

Biện pháp kiểm soát ô nhiễm đất hiệu quả nhất là:

a)

Xử lý, làm sạch đất ô nhiễm

b)

Cải tạo, trồng cây phủ xanh khu vực đất ô nhiễm

c)

Giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm từ công nghiệp

d)

Giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm từ công nghiệp, nông nghiệp

80.

Việc tái sử dụng đất sau khi xử lý sạch các chất ô nhiễm nhằm mục đích:

a)

Chỉ phát triển các khu công nghiệp

b)

Đa mục đích như công nghiệp, nông nghiệp, dân cư

c)

Chỉ phát triển các khu dân cư

d)

Chỉ phát triển các khu nông nghiệp

81.

Trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường, vai trò của cộng đồng không bao gồm:

a)

A. Tham gia giám sát các nguồn gây ô nhiễm

b)

B. Tạo nguồn thu từ dịch vụ môi trường

c)

C. Đóng góp ý kiến để xây dựng chính sách, pháp luật

d)

D. Thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm

82.

Nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải chịu trách nhiệm" là một trong những nguyên tắc cơ bản trong:

a)

Kiểm soát ô nhiễm không khí

b)

Kiểm soát ô nhiễm đất

c)

Quản lý chất thải và tái chế

d)

Kiểm soát ô nhiễm môi trường nói chung

83.

Nguyên tắc "phòng ngừa" là quan trọng nhất trong kiểm soát ô nhiễm môi trường vì:

a)

Dễ thực hiện hơn so với khắc phục, xử lý

b)

Chi phí thấp hơn so với xử lý, khắc phục

c)

Tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng ít hơn

d)

Là chiến lược bền vững, bảo vệ tài nguyên cho thế hệ tương lai

e)

Tất cả các ý trên

84.

Việc phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng là yếu tố quyết định thành công trong:

a)

Kiểm soát ô nhiễm không khí

b)

Kiểm soát ô nhiễm đất

c)

Kiểm soát ô nhiễm môi trường nói chung

d)

Nâng cao chất lượng môi trường sống

85.

Nồng độ các chất ô nhiễm trong đất tích lũy có thể gây tác hại nghiêm trọng và trực tiếp nhất đến đối tượng nào trong chuỗi sau?

a)

A. Cây trồng

b)

B. Động vật ăn cỏ

c)

C. Con người

d)

D. Động vật ăn thịt