Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về Dao động cơ học và Dao động điều hòa
Total questions: 87
Worksheet time: 45mins
Dao động cơ học là:
Chuyển động không giới hạn trong không gian
Chuyển động có giới hạn, không lặp lại
Chuyển động có giới hạn, lặp lại quanh vị trí cân bằng
Chuyển động thẳng đều theo thời gian
Theo định nghĩa. Dao động điều hòa là
chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi.
hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
chuyển động có phương trình mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian.
Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là dao động cơ học?
Con lắc đồng hồ lắc qua lại đều đặn
Quả bóng rơi tự do từ độ cao 2 m
Ô tô đang chạy trên đường thẳng
Cái lá rơi xoay tròn trong không khí
Để xác định được một vật có dao động điều hòa hay không, ta cần kiểm tra:
Biên độ thay đổi theo thời gian
Vật chuyển động qua lại có ma sát
Vận tốc và gia tốc không đổi
Li độ là một hàm sin hoặc cosin của thời gian
Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm có dạng x = Acos(ωt + φ). Biên độ của dao động là
A. A.
B. 2A.
C. 4A
D. A/2.
Dao động là chuyển động có
giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một VTCB.
trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.
qua lại hai bên VTCB và không giới hạn không gian.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là dao động tuần hoàn đơn giản nhất?
Âm thanh phát ra từ đàn guitar
Mặt trống rung lên sau khi bị đánh
Vật nặng gắn vào lò xo dao động trên mặt phẳng ngang
Thuyền tròng trành trên mặt biển
Đơn vị của pha dao động và pha ban đầu là:
m/s
rad/s
rad
Hz
Phương trình dao động điều hòa có dạng:
x = A + ωt + φ
x = Acos(ωt + φ)
x = Aωcos(t + φ)
x = At² + Bt + C
Một chất điểm dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của chất điểm là
5cm.
-5cm.
10cm.
-10cm.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(10πt + π/3) (cm). Li độ của vật khi pha dao động bằng (π) là:
5cm.
-5cm.
2,5cm.
-2,5cm.
Phương trình dao động của một vật có dạng: x = Acos(ωt + π/3) (cm). Pha ban đầu của dao động là:
π/3
-π/3
2π/3
-2π/3
Một chất điểm Dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 2cos(πt + 1,5π) cm, với t là thời gian. Pha dao động là
1,5π
π
2π
π + 1,5π.
Một chất điểm dao động có phương trình x = 6cos(ωt) (cm). Dao động của chất điểm có biên độ là:
2 cm.
6 cm.
3 cm.
12 cm.
Một vật dao động có phương trình là x = 8cos(2t + π/2) (cm). Khẳng định nào sau đây là đúng.
Biên độ dao động của vật là A = 16cm.
Pha ban đầu của dao động là π/2 rad.
Pha ban đầu của dao động là 2 rad/s.
pha dao động tại thời điểm t là rad.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 2cos(2πt - π/6) cm. Li độ của vật tại thời điểm t = 0,25 (s) là
1 cm.
1,5 cm.
0,5 cm.
-1 cm.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = A cos(ωt + φ), tại thời điểm t = 0 thì li độ x = A (biên dương). Pha ban đầu của dao động là
0 (rad)
π/4 (rad)
π/2 (rad)
π (rad)
Đồ thị của dao động điều hòa có dạng là
đường hình sin
đường thẳng
đường elip
parabol
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 8cos(2t + π/3) cm. Độ dài quỹ đạo của dao động là:
8 cm.
4 cm.
16 cm.
32 cm.
Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động
Pha ban đầu
Li độ
Biên độ.
Pha của dao động được dùng để xác định
Biên độ dao động.
Trạng thái dao động.
Tần số dao động.
Chu kỳ dao động.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(πt + π/2) cm, pha dao động tại thời điểm t = 1,5 (s) là
π (rad).
2π (rad).
1,5π (rad).
0,5π (rad).
Cho đồ thị của một dao động điều hòa như hình vẽ: Biên độ dao động của vật là:
2cm
-4cm
-2m
4cm
Cho đồ thị của một dao động điều hòa như hình vẽ: Pha ban đầu của dao động là:
A. π/3 rad.
B. -π/3 rad
C. π/6 rad
D. π/2 rad
Trong phương trình x = Acos(ωt + φ), đại lượng x là:
Quãng đường
Vận tốc
Pha dao động
Li độ dao động
Biên độ A trong dao động điều hòa có đơn vị là:
m/s
m
rad/s
Hz
Chu kì dao động là:
Thời gian chuyển động của vật
Thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện được
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện trong một giây
Chu kì dao động của một vật được xác định bởi biểu thức
A. T=2π.ω
B. T= ω2π
C. T=πω
D. T= ωπ
Một bộ rung siêu âm trong nha khoa dao động với tần số f = 25 000Hz. Chu kì dao động của nó là:
0,04 ms.
0,25 s.
0,00004 s
4 ms
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: x=6cos(4πt+π/3)(cm). Chu kì của dao động bằng:
4s.
2s.
0,25cm.
0,5s.
Một vật dao động điều hoà, mỗi chu kì dao động vật đi qua VTCB
một lần
bốn lần
ba lần
hai lần
Tần số dao động cho biết:
Số dao động vật thực hiện trong 1 phút.
Khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng.
Số dao động vật thực hiện trong 1 giây.
Độ lớn vận tốc cực đại của vật.
Một thiết bị massage hoạt động với tần số góc ω = 314 rad/s. Tần số dao động là:
100 Hz
50 Hz
314 Hz
62,8 Hz
Đơn vị của tần số dao động trong hệ SI là
Hz
s
cm
m
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: x=53cos(10πt+3π) (cm). Tần số của dao động là:
10Hz.
20Hz.
10πHz.
5Hz.
Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
Một chất điểm dao động điều hoà có chu kì T = 1 s. Tần số góc ω của dao động là
π (rad/s)
2π (rad/s)
1(rad/s)
2 (rad/s)
Công thức tính tần số f của một vật dao động điều hoà.
f= 2πω
f= 2π1
f= ω2π
f= 2πT
Một vật dao động điều hoà trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Biên độ dao động của dao động là:
10 cm.
20cm.
-10cm.
-20cm.
Biên độ dao động của vật là:
10 cm
-10 cm
-10m
10 cm
Chu kì của vật là:
60 ms
120 ms
120 s
160 s
Đồ thị dưới đây biểu diễn x = Acos(ωt + φ). Phương trình dao động là:
x = 4cos(10t) cm
x = 10cos(8πt) cm
x = 10cos(π/2 t) cm
x = 10cos(4t + π/2) cm
Đồ thị biểu diễn hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ A như hình vẽ. Hai dao động này luôn
dao động ngược pha nhau.
cùng qua VTCB theo cùng một hướng.
có độ lệch pha là 2π.
có cùng pha ban đầu.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
vmax= A2ω .
vmax = Aω.
vmax = -Aω.
vmax= Aω2 .
Vận tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
vật ở vị trí có li độ cực đại
gia tốc của vật đạt cực đại.
vật ở vị trí cân bằng
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Một vật dao động điều hòa có phương trình: x = 4 cos(4 π t+ 2π ) (t tính bằng giây). Tốc độ cực đại của vật là:
4π cm/s.
16π cm/s.
64π cm/s.
16 cm/s.
Trong dao động điều hòa x = Acos(ωt + φ), tốc độ nhỏ nhất bằng:
0,5ωA.
ωA.
0.
-ωA.
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số 4 Hz và biên độ dao động 10 cm. Độ lớn gia tốc cực đại của chất điểm bằng
2,5m/s^2
25m/s2
63,1 m/s2
6,31 m/s2
Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ, vận tốc và gia tốc là đúng. Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian và có
cùng biên độ
cùng pha
cùng tần số góc
cùng pha ban đầu
Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và
Cùng tần số
Cùng biên độ
Cùng pha với nhau
Không đổi theo thời gian
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động
biên độ dao động.
chu kì dao động.
Phát biểu nào sau đây sai? Cơ năng của vật dao động điều hoà:
bằng thế năng khi vật ở vị trí biên.
bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng.
bằng động năng khi vật ở vị trí biên.
bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.
Câu 54. (SBT CTST) Khi nói về một vật dao động điều hoà với biên độ a và tần số f, trong những phát biểu dưới đây: (1) Cơ năng biến thiên tuần hoàn với tần số 2f. (2) Cơ năng bằng thế năng tại thời điểm vật ở biên. (3) Cơ năng tỉ lệ thuận với biên độ dao động. (4) Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, thế năng giảm, động năng tăng. (5) Khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng, thế năng giảm, động năng tăng. Số phát biểu đúng là
1.
3.
2.
4.
Trong dao động điều hoà thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?
Li độ; vận tốc; cơ năng.
Biên độ; tần số góc; gia tốc.
Động năng; tần số; chu kì.
Biên độ; tần số góc; cơ năng.
Một chất điểm có khối lượng m, dao động điều hoà với biên độ A, tần số góc ω. Động năng cực đại của chất điểm là
2mω2A2
2mω2A2
2mAω2
2mωA2
Một vật nhỏ khối lượng 0,10 kg dao động điều hoà theo phương trình x = 8,0cos10,0t (x tính bằng cm; t tính bằng s). Cơ năng của vật là
32 mJ.
16 mJ.
64 mJ.
28 mJ.
Một vật có khối lượng 750 g dao động điều hoà với biên độ 4 cm và chu kì T = 2 s. Tính năng lượng của dao động xấp xỉ.
10 mJ.
20 mJ.
6 mJ.
72 mJ.
Công thức tính tần số góc của con lắc lò xo là
ω = √(k/m)
ω = √(m/k)
ω = k/m
ω = m/k
Công thức tính tần số dao động của con lắc lò xo
f=km
f=mk
f = 2π1mk
f = 2π1km
Công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo là
T = 2πkm
2πmk
T = 2π1mk
T=2π1km
Chọn đáp án đúng nhất. Chu kì dao động điều hoà của con lắc lò xo phụ thuộc vào
biên độ dao động.
cấu tạo của con lắc
cách kích thích dao động.
pha ban đầu của con lắc
Một con lắc đơn có khối lượng m, chiều dài l dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường g với biên độ góc nhỏ. Thế năng của con lắc tại vị trí có li độ góc α là:
W = 2mgl(1−cosα)
W=mgl(1−cosα)
W = 2mglcosα
W=mgl(1+cosα)
Tại một nơi xác định, Chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
Chiều dài con lắc
Căn bậc hai chiều dài con lắc
Căn bậc hai gia tốc trọng trường
Gia tốc trọng trường
Một con lắc đơn chiều dài ll dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường với biên độ góc nhỏ. Chu kì dao động của nó là
T=2πℓg
T=ℓg
T = 2π1gℓ
T=2πgℓ
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng dây treo.
lực cản môi trường.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Dao động tắt dần
A. có biên độ không đổi theo thời gian.
B. luôn có lợi
C. luôn có hại
D. có biên độ giảm dần theo thời gian.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là:
biên độ và gia tốc
li độ và tốc độ
biên độ và năng lượng
biên độ và tốc độ
Khi nói về dao động tắt dần, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Biên độ giảm dần theo thời gian
B. Cơ năng dao động không thay đổi
C. Tác dụng của lực cản môi trường là nguyên nhân chính làm cho dao động tắt dần
D. Sự tắt dần của dao động diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào cơ năng ban đầu của dao động và lực cản của môi trường
Dao động tự do của vật là dao động:
có biên độ và tần số riêng không đổi.
luôn chịu tác dụng của lực cưỡng bức.
có biên độ không đổi do tác dụng của ngoại lực.
chỉ xảy ra khi không có ma sát.
Dao động dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hoà F = F₀sin(ωt + φ) gọi là dao động:
Điều hoà
Cưỡng bức
Tự do
Tắt dần
Chọn câu trả lời sai?
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn.
Khi cộng hưởng dao động thì tần số dao động của hệ bằng tần số riêng của hệ dao động.
Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Biên độ dao động cưỡng bức không thay đổi khi thay đổi
tần số ngoại lực tuần hoàn.
biên độ ngoại lực tuần hoàn.
pha ban đầu ngoại lực tuần hoàn.
lực cản môi trường.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số dao động bằng tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
A. với tần số bằng tần số dao động riêng
B. với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng
C. với tần số lớn hơn tần số dao động riêng
D. mà không chịu ngoại lực tác dụng.
Trong những trường hợp cộng hưởng sau, trường hợp nào cộng hưởng có hại
Hiện tượng cộng hưởng ở lò vi sóng
Hiện tượng cộng hưởng do đoàn người bước đều qua cầu, làm cầu rung lắc mạnh.
Hiện tượng cộng hưởng ở hộp đàn ghita
Hiện tượng cộng hưởng âm thanh trong thính phòng.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Gia tốc cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
a_max = A2ω .
a_max = Aω.
a_max = -Aω.
a_max = Aω2 .
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng khối lượng lên 4 lần thì chu kì dao động của vật sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Một con lắc đơn chiều dài ℓ dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường với biên độ góc nhỏ. Nếu giảm chiều dài con lắc 4 lần thì chu kì dao động của con lắc sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Cho phương trình dao động điều hòa: x = Acos(ωt + φ). Chọn các đáp án đúng
Biên độ A là độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng.
Khi x = 0, vật không chuyển động.
Đại lượng (ωt + φ) là pha dao động, đơn vị là radian.
Nếu tại t = 0 vật ở biên dương thì pha ban đầu φ = 0.
Một cảm biến rung trong máy đo dao động có phương trình: x = 4cos(10πt + π/6) (cm).
cảm biến dao động với pha ban đầu là π/6 rad
Biên độ của cảm biến là 2 cm
Tần số góc của cảm biến là 10π rad/s
Việc mô phỏng dao động điều hòa trong thiết kế cảm biến giúp đảm bảo độ ổn định và chính xác của thiết bị đo
Dựa vào đồ thị dao động điều hòa dưới đây, hãy đọc kỹ các nhận định sau và chọn các đáp án đúng:
Biên độ dao động của vật là 0,2 m
Chu kì dao động của vật là 0,2 s.
Tại thời điểm t = 0 s, vật đi qua vị trí cân bằng và đang chuyển động theo chiều âm
Pha ban đầu của dao động là 2π rad
Một vật dao động điều hòa
Biên độ và tần số là những đại lượng có giá trị thay đổi.
Vận tốc của vật luôn có giá trị dương.
Vận tốc của một chất điểm dao động điều hòa biến thiên cùng tần số và trễ pha 2π so với gia tốc.
Gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa biến thiên cùng tần số và ngược pha với li độ.
Cho đồ thị li độ – thời gian của một vật dao động điều hòa như hình vẽ. Lấy π2=10 . Đọc kĩ các phát biểu sau và xác định các câu đúng.
Biên độ của dao động là 0,2 cm
Chu kì dao động là 0,4 s.
Vận tốc tại điểm B là 0 cm/s.
Gia tốc tại điểm C là 0 cm/s².
Vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình bên. Chọn các đáp án sai
Biên độ dao động là 4cm.
Tại t = 0,3(s) thì x = 0.
Vật thực hiện được 1 dao động sau 0,4 s.
Tại t = 0 vật đi qua VTCB, đang hướng về phía biên âm.
Một vật khối lượng 100g dao động điều hòa với biên độ 6 cm, tần số góc 10 rad/s. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cho π2=10 . Chọn các đáp án đúng
Trong dao động điều hòa, cơ năng là một đại lượng bảo toàn.
Động năng cực đại ở vị trí biên.
Thế năng của vật ở vị trí cân bằng (x=0) bằng 0
Cơ năng của vật là 0,36 J
Hãy xét các nhận định sau về dao động tắt dần trong thực tế và cho biết nhận định sai:
Khi dao động tắt dần làm giảm hiệu qur hoạt động của thiết bị, ta cần cung cấp thêm năng lượng đúng chu kì để duy trì dao động
Bộ phận giảm xóc trong xe máy hoạt động tốt là khi dao động sau đi qua "ổ gà" tắt dần càng chậm càng tốt
Trong một số trường hợp, dao động tắt dần giúp làm giảm rung chấn hoặc dao động nguy hiểm, nên có lợi
Tất cả dao động tắt dần đều gây bất lợi nên cần loại bỏ hoàn toàn ma sát trong mọi hệ dao động.
Tìm hiểu dao động tắt dần qua ví dụ xích đu. Hãy đọc các nhận định sau và xác định các nhận định đúng:
Nếu chỉ đẩy một lần, xích đu sẽ dao động mãi vì không có lực nào làm nó dừng lại
Trong quá trình dao động, một phần năng lượng của xích đu bị tiêu hao do lực cản của không khí nên biên độ giảm dần.
Xích đu là ví dụ tiêu biểu cho dao động tắt dần vì nó sẽ dừng lại nếu không được cung cấp thêm năng lượng
Khi xe buýt dừng nhưng bác tài xế không tắt máy, ta thấy thân xe rung lên, đó là ví dụ của dao động cưỡng bức.
