wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử kkk

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế của Nhật Bản nằm trong tay lực lượng chính trị nào?

a)

Tướng quân Sôgun

b)

Võ sĩ Samurai

c)

Thiên hoàng

d)

Tư sản công thương

2.

Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

a)

Phong kiến trì trệ, bảo thủ

b)

Phong kiến quân phiệt 

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Công nghiệp phát triển

3.

Đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX là

a)

Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì

b)

Mâu thuẫn giữa tầng lớp Đaimyô với tầng lớp Samurai phát triển

c)

Đời sống nhân dân cực khổ, phong trào đảo Mạc diễn ra

d)

Mâu thuẫn giữa Thiên hoàng với chế độ Mạc phủ phát triển

4.

Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục

b)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

c)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao

5.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 là

a)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa

b)

Tạo tiền đề để Nhật chiến thắng trong các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa

c)

Đưa Nhật Bản tiến nhanh trên con đường đế quốc chủ nghĩa

d)

Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng lạc hậu, gia nhập vào hàng ngũ các nước đế quốc

6.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 mang tính chất gì?

a)

. Cuộc cách mạng tư sản không triệt để

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp

c)

Cuộc cách mạng tư sản

d)

Cuộc cách mạng dân chủ

7.

Từ cải cách Minh Trị (1868), trong quá trình phát triển đất nước, lĩnh vực nào luôn được xem là quốc sách hàng đầu ở Nhật Bản?

a)

Giáo dục

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Quân sự

8.

Thực dân Anh cai trị Ấn Độ dưới hình thức nào?

a)

Trực trị

b)

Tự trị

c)

Gián trị

d)

Phụ

9.

Âm mưu của thực dân Anh trong việc thực hiện chính sách “chia để trị” là

a)

Khoét sâu thêm mâu thuẫn về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.

b)

Nắm quyền trực tiếp cai trị đến tận đơn vị cơ sở

c)

Xóa bỏ nền văn hoá truyền thống của Ấn Độ

d)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên của Ấn Độ

10.

Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi là

a)

Đảng Quốc dân đại hội (Đảng Quốc đại)

b)

Đảng Dân chủ

c)

. Quốc dân đảng

d)

Đảng Cộng hòa

11.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

Ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách

b)

Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng

c)

Bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ

d)

Hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

12.

Thực dân Anh thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến Ấn Độ nhằm

a)

Làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình.

b)

. Xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ

c)

Cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ

d)

Cai trị Ấn Độ thông qua đội ngũ tay sai bản xứ

13.

Bản chất của đạo luật chia đôi xứ Ben-gan của thực dân Anh ở Ấn Độ là chính sách gì?

a)

Chia để trị dựa theo tôn giáo

b)

Dựa trên chế độ phân chia đẳng cấp

c)

Chính sách chia để trị theo địa chính trị

d)

Áp bức dân tộc

14.

Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì

a)

Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

b)

Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

c)

Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

d)

Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

15.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

Ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách

b)

Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng

c)

Bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ

d)

Hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

16.

Sự thành lập của chính đảng đó có ý nghĩa gì

a)

Đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

b)

Chế độ cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ suy yếu

c)

Giai cấp tư sản Ấn Độ có tiềm lực kinh tế mạnh

d)

Giai cấp công nhân Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

17.

Trong đấu tranh, Đảng Quốc đại đã đưa ra yêu cầu gì đối với chính phủ thực dân Anh?

a)

Được tham gia bộ máy chính quyền, tự do phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội

b)

Được điều hành các hội đồng trị sự, tham gia phát triển công nghệ, tiến hành một số cải cách giáo dục, xã hội

c)

Được nắm chính quyền, phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội

d)

Được tham gia các hội đồng trị sự, được giúp đỡ để phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội

18.

Sự kiện nào chứng tỏ cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 trên thực tế đã chấm dứt?

a)

Tôn Trung Sơn từ chức Đại Tổng thống, trao quyền cho Viên Thế Khải

b)

Nền quân chủ Mãn Thanh sụp đổ

c)

Khởi nghĩa ở Vũ Xương bị thất bại

d)

Triều đình Mãn Thanh bị cấu kết với đế quốc đàn áp cách mạng

19.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 là

a)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Trung Quốc

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc

d)

Có tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á

20.

Ý nghĩa cơ bản nhất của cách mạng Tân Hợi là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thành lập chế độ cộng hoà

b)

cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở Trung Quốc.

c)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc.

d)

. ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á

21.

Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) là

a)

Cách mạng dân chủ tư sản

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Cách mạng tư sản kiểu mới

d)

Đấu tranh giải phóng dân tộc

22.

Sự kiện nào đã châm ngòi cho sự bùng nổ của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Khởi nghĩa vũ trang ở Vũ Xương (10-10-1911)

b)

Vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức (2-1912)

c)

Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh (29-12-1911)

d)

Sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt của triều đình Mãn Thanh (9-5-1911)

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á.

c)

Là một cuộc “thức tỉnh” về ý thức dân chủ, dân tộc của nhân dân Trung Quốc

d)

Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho Trung Quốc tiến lên chủ nghĩa xã hội.

24.

Đâu không phải lý do để khẳng định cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc

b)

Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến

c)

. Không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược

d)

. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

25.

Sai lầm lớn nhất của Trung Quốc Đồng minh hội sau khi giành được chính quyền ở Nam Kinh là:

a)

Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho dân cày

b)

. Không giải quyết vấn đề tự do dân chủ

c)

Không tiếp tục chống triều đình phong kiến Mãn Thanh

d)

Không quan tâm đến việc xây dựng quân đội và bảo vệ chính quyền

26.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 là

a)

Để chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt

b)

Một số người lãnh đạo Trung Quốc Đồng minh hội không kiên quyết, chủ trương thương lượng, nhượng bộ với kẻ thù

c)

. Không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân

d)

Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng

27.

Cách mạng Tân Hợi bùng nổ ở Vũ Xương rồi sau đó lan rộng ra

a)

miền Bắc và miền Trung Trung Quốc

b)

miền Trung và miền Nam Trung Quốc

c)

miền Bắc và miền Nam Trung Quốc

d)

lan rộng ra khắp cả nước Trung Quốc

28.

Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á vẫn còn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị?

a)

Philippin

b)

Ma-lai-xi-a

c)

Xiêm

d)

In-đô-nê-xi-a

29.

Nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Mã lai

b)

Xiêm

c)

Brunây

d)

Xingapo

30.

Đến giữa thế kỉ XIX, nước thực dân nào đã hoàn thành việc xâm lược và thiết lập sự thống trị ở In-đô-nê-xi-a?

a)

Anh

b)

Hà Lan

c)

Bồ Đào Nha

d)

Tây Ban Nha

31.

Năm 1885, nước thực dân nào đã hoàn thành việc xâm lược và thiết lập sự thống trị ở Miến Điện?

a)

Anh

b)

Hà Lan

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

32.

Sau cuộc chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898), Philipin đã trở thành thuộc địa của đế quốc nào?

a)

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

33.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào?

a)

Thực dân Anh

b)

Thực dân Pháp

c)

Thực dân Hà Lan

d)

Thực dân Tây Ban Nha

34.

: Những nước nào ở Đông Nam Á bị thực dân Pháp xâm lược?

a)

Việt Nam, Lào ,Cam-pu-chia

b)

Việt Nam, Lào, Miến Điện

c)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái Lan

d)

Việt Nam, Phi-lip-pin, Lào

35.

Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đã bị sáp nhập vào lãnh thổ Ấn Độ thuộc Anh?

a)

Ma-lai-xi-a

b)

Xin-ga-po

c)

Miến Điện

d)

Campuchia

36.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến các nước châu Âu - Mĩ đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á giữa thế kỉ XIX?

a)

Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng

b)

Đây là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên, có nền văn hóa lâu đời

c)

Các nước Đông Nam Á lâm vào tình trạng khủng hoảng

d)

Các nước Âu - Mĩ đang tiến hành cách mạng tư sản nên rất cần thuộc địa và thị trường.

37.

Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước phương Tây quyết định dùng vũ lực để nhanh chóng hoàn thành xâm lược Đông Nam Á?

a)

Nhu cầu về nguồn nguyên liệu, thị trường, nhân công khi tiến lên chủ nghĩa đế quốc

b)

Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á

c)

Nguồn nguyên liệu dồi dào, nhân công giá rẻ, thị trường rộng lớn của Đông Nam Á

d)

Sự suy yếu của các nước Đông Nam Á

38.

Cách thức xâm nhập của các nước thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á ở thế kỉ XVI-XVII có điểm gì khác so với nửa cuối thế kỉ XIX?

a)

Xâm nhập thông qua con đường truyền đạo

b)

Xâm nhập thông qua con đường buôn bán

c)

Xâm nhập thông qua con đường truyền đạo và buôn bán

d)

Xâm nhập bằng việc sử dụng vũ lực

39.

Từ giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

. Khủng hoảng triền miên.

b)

Phát triển thịnh vượng.

c)

Bước đầu phát triển

d)

Mới hình thành

40.

Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Diễn ra nhanh, dồn dập.

b)

Có sự tranh chấp giữa các nước.

c)

Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX

d)

Sự phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc không đồng đều.

41.

Nền kinh tế nước Nga đầu thế kỉ XX là nền kinh tế

a)

tư bản chủ nghĩa phát triển

b)

nông nghiệp lạc hậu.

c)

tư bản chậm phát triển

d)

xã hội chủ nghĩa

42.

Đầu năm 1917, nước Nga đã tiến sát tới một cuộc cách mạng vì

a)

Nước Nga đã tham gia vào cuộc chiến tranh đế quốc

b)

Nền kinh tế suy sụp, nạn đói xảy ra nhiều nơi

c)

Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng khắp đất nước

d)

Nước Nga lâm vào cuộc khủng hoảng nặng nề về kinh tế, chính trị, xã hội

43.

Tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 có điểm gì đặc biệt?

a)

Sự tồn tại của Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Sự tồn tại của chính quyền Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

c)

Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

d)

Sự tấn công của liên quân 14 nước.

44.

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 đã hoàn thành nhiệm vụ gì của cách mạng Nga?

a)

Lật đổ chế độ Nga hoàng và thiết lập nền Cộng hòa

b)

Lật đổ Chính phủ lâm thời và thành lập chính quyền Xô viết

c)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của giai cấp tư sản

d)

Xóa bỏ sự phân biệt đẳng cấp, đặc quyền của Giáo hội

45.

Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 giành được thắng lợi đầu tiên ở đâu

a)

Pê-tơ-rô-grat

b)

Mát-xcơ-va

c)

Min-xcơ.

d)

Ki-ép.

46.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga có điểm khác biệt cơ bản gì so với các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.

b)

Đối tượng của cách mạng là chế độ phong kiến

c)

Lãnh đạo của cách mạng là giai cấp vô sản

d)

Có sự can thiệp của các thế lực bên ngoà

47.

Nhiệm vụ hàng đầu được chính quyền Xô viết xác định sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười là gì?

a)

Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến

b)

Thực hiện quyền bình đẳng nam nữ

c)

Tiến hành quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của giai cấp tư sản

d)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền mới

48.

Chính quyền Xô viết đã làm gì để tập trung toàn bộ sức lực chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài thắng lợi?

a)

Thành lập Hồng quân công nông

b)

Thông qua Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất

c)

Xóa bỏ sự phân biệt đẳng cấp và đặc quyền giáo hội.

d)

Thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến.

49.

Để tiêu diệt nước Nga non trẻ, quân đội 14 nước đã làm gì

a)

Câu kết với bọn phản cách mạng trong nước, mở cuộc tấn công vũ trang nhằm lật đổ Chính quyền Xô viết

b)

Khôi phục lại quyền lực cho Nga hoàng Ni-cô-lai II

c)

Thực hiện chính sách cấm vận kinh tế

d)

Thực hiện "diễn biến hòa bình" để lật đổ Chính quyền Xô viết.

50.

Cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài của nước Nga Xô viết căn bản hoàn thành vào năm nào?

a)

1919

b)

1920

c)

1921

d)

1922.

51.

Mục tiêu trong Luận cương tháng Tư của Lê-nin là gì?

a)

Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chuyển từ chế độ phong kiến sang cách mạng dân chủ tư sản.

c)

Duy trì chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản

d)

Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản phát triển

52.

Ý nghĩa của “Luận cương tháng 4” do Lênin soạn thảo đã

a)

Giác ngộ cách mạng cho đông đảo quần chúng nhân dân

b)

Trang bị vũ khí tư tưởng cho mọi giai cấp, tầng lớp

c)

Chỉ rõ mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Kêu gọi quần chúng tích cực tham gia khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

53.

Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga mang tính chất là cuộc cách mạng

a)

Dân tộc dân chủ

b)

Dân chủ tư sản

c)

Dân chủ tư sản kiểu mới

d)

Xã hội chủ nghĩa.

54.

Cuộc Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 giành thắng lợi đã đập tan

a)

Ách áp bức bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động, đưa công nhân và nhân dân lao động lên nắm chính quyền, xây dựng CNXH.

b)

Ách áp bức bóc lột và âm mưu xâm lược của các nước đế quốc ở châu Âu

c)

Ách áp bức bóc lột và âm mưu xâm lược của Mĩ muốn làm bá chủ thế giới.

d)

Âm mưu của Nga hoàng muốn khôi phục lại chế độ phong kiến.

55.

Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế như thế nào?

a)

Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ.

c)

Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

d)

Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

56.

Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thái độ của Nga hoàng như thế nảo?

a)

Bất lực, không còn khả năng tiệp tục thống trị được nữa

b)

. Đàn áp, dập tắt được phong trào của nhân dân.

c)

Nhờ sự giúp đỡ của các đế quốc khác

d)

Bỏ chạy ra nước ngoài.

57.

Ngày 23-2-1917, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nga?

a)

Cuộc bãi công của công nhân nổ ra khắp thành phố

b)

Hơn 66 nghìn binh lính đã đứng về phía cách mạng

c)

. Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát

d)

Nga hoàng Ni-cô-lai II tuyên bố thoái vị.

58.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là:

a)

. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ

b)

cách mạng vô sản.

c)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

cách mạng văn hóa.

59.

Sau cuộc Cách mạng 1905- 1907, người đứng đầu nước Nga là

a)

Nga hoàng Nicôlai I

b)

Nga hoàng Nicôlai II

c)

Nga hoàng Alếchxanđra III

d)

Nga hoàng Alếchxanđrôvích

60.

Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất vào năm nào?

a)

1914

b)

1915

c)

1916

d)

1917