Font size
WorksheetsĐịa 10
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Địa hình khoét mòn ở các hoang mạc là do
băng hà.
nước chảy trên mặt.
gió
Sóng biển
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là
vận động theo phương nằm ngang.
vận động theo phương thẳng đứng.
năng lượng bức xạ Mặt Trời.
sự di chuyển các dòng vật chất.
Các tác nhân ngoại lực bao gồm
khí hậu, các dạng nước, sinh vật.
mưa gió, con người, các chất phóng xạ.
phản ứng hóa học, nhiệt độ nước chảy.
chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
không giảm.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và cận xích đạo.
chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.
xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
lớn
nhỏ
rất nhỏ.
trung bình.
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là
vùng xích đạo.
vùng chí tuyến.
vùng ôn đới.
vùng cực.
Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
. Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
các hồ chứa.
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân
Mùa thu.
Địa hình khoét mòn ở các hoang mạc là do
băng hà.
nước chảy trên mặt.
gió
Sóng biển
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là
vận động theo phương nằm ngang.
vận động theo phương thẳng đứng.
năng lượng bức xạ Mặt Trời.
sự di chuyển các dòng vật chất.
Các tác nhân ngoại lực bao gồm
khí hậu, các dạng nước, sinh vật.
mưa gió, con người, các chất phóng xạ.
phản ứng hóa học, nhiệt độ nước chảy.
chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
không giảm.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và cận xích đạo.
chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.
xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
lớn
nhỏ
rất nhỏ.
trung bình.
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là
vùng xích đạo.
vùng chí tuyến.
vùng ôn đới.
vùng cực.
Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
. Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
các hồ chứa.
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân
Mùa thu.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Nhận định nào sau đây đúng về thuỷ quyển?
Nước trong các đại dương và hơi nước trong khí quyển.
Nước trong các sông, hồ, ao, nước biển, hơi nước, băng tuyết.
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước ngầm.
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào?
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
Nguyên nhân chính làm cho sông Mê Công có chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng là do
sông Mê Công dài hơn sông Hồng.
sông Mê Công đổ ra biển bằng chín cửa.
Biển Hồ giúp điều hoà nước sông Mê Công.
thuỷ điện Hoà Bình làm sông Hồng chảy thất thường.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm “sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô”?
Khí hậu hàn đới.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu xích đạo.
Khí hậu cận nhiệt đới khô.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Sóng thần có chiều cao khoảng bao nhiêu mét?
Từ 10-30m.
Từ 15-35m.
Từ 20-40m.
Từ 25-45m.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Vùng cực
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
Hướng đông.
Hướng tây.
Hướng bắc.
Hướng nam
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều
không đáng kể.
nhỏ nhất.
trung bình
lớn nhất.
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ truyền ngang rất nhanh.
Gió càng mạnh sóng càng to.
Tàn phá ghê gớm ngoài khơi.
Càng gần bờ sóng càng yếu.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của dải ngân hà.
Sức hút của các hành tinh.
Sức hút của các thiên thạch.
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Các vòng hoàn lưu của dòng biển bán cầu Bắc có chiều
ngược chiều kim đồng hồ.
từ bắc xuống nam.
cùng chiều kim đồng hồ.
từ nam lên bắc.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm
Thẳng hàng nhau.
Đối xứng nhau.
Xen kẽ nhau.
Song song nhau.
Thổ nhưỡng là
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa và đại dương.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa - nơi con người sinh sống.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
Độ phì của đất là
lượng chất vi sinh, thành phần hóa học trong đất.
độ tơi xốp của đất, trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển.
lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật.
khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật.
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của
lớp phủ thổ nhưỡng.
lớp vỏ phong hoá.
lớp dưới của đá gốc.
lớp vỏ lục địa.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
cận nhiệt, ôn đới
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình.
nguồn nước.
khí hậu.
đất.
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).
giáp tầng ô-dôn của khí quyển (22km).
giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).
giáp đỉnh tầng giữa (80km).
Điều kiện nhiệt, ẩm và nước ở các vùng nào là những môi trường thuận lợi để sinh vật phát triển?
Nhiệt đới ẩm, cận nhiệt lục địa, ôn đới lạnh, hoang mạc.
Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt lục địa, ôn đới lạnh ẩm.
Nhiệt đới, cận nhiệt ẩm, ôn đới lục địa, cực và gần cực.
Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt ẩm, ôn đới hải dương.
Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là
khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.
khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.
khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.
khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm
phần trên thủy quyển, phần thấp của khí quyển và lớp phủ thổ nhưỡng.
toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.
toàn bộ thủy quyển và khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc.
phần trên thủy quyển và toàn bộ khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc.
Vùng có khí hậu thuận lợi để sinh vật phát triển không phải là
xích đạo.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
ôn đới hải dương.
hoang mạc.
Kiểu thảm thực vật đài nguyên được phân bố ở kiểu khí hậu
ôn đới khô.
ôn đới ẩm.
cận cực.
cận cực lục địa.
Thảm thực vật chính phát triển trên kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là
rừng nhiệt đới ẩm.
đài nguyên.
rừng lá kim.
thảo nguyên.
Mối quan hệ qua lại lẫn nhau của các thành phần vật chất giữa các quyển trong lớp vỏ địa lí tạo nên
quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.
quy luật địa đới.
quy luật phi địa đới.
quy luật đai cao.
Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật nào?
Địa ô.
Địa đới.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các loài trong sinh vật
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các bộ phận của trái đất
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các tầng của khí quyển
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần của lớp vỏ địa lí
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ.
độ cao địa hình.
kinh độ.
vị trí gần hay xa đại dương.
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.
Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.
Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
sự vận động tự quay của Trái Đất.
dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.
các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
địa hình.
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?
Sự phân bố các nhóm đất theo độ cao.
Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất.
Sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất.
Sự phân bố các hoàn lưu trên đại dương.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao?
Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao.
Tỉ suất sinh thô 24 0/00 có nghĩa là
trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ mang thai.
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em dưới 5 tuổi.
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em được sinh ra.
trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh?
Phong tục tập quán và tâm lí xã hội.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Chính sách phát triển dân số.
Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt…).
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1, 2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 - 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2014 là
7257, 8 triệu người.
7287, 8 triệu người.
7169, 6 triệu người.
7258, 9 triệu người.
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thtỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
ô và tỉ suất tử thô được gọi là
A.
gia tăng cơ học.
số dân trung bình ở thời điểm đó.
nhóm dân số trẻ.
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
gia tăng dân số.
gia tăng cơ học.
gia tăng tự nhiên.
quy mô dân số.
Đâu là động lực phát triển dân số thế giới?
Gia tăng cơ học.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Tỉ suất sinh thô.
Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
. Nguyên nhân nào sau đây làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên?
Môi trường thuận lợi.
Dễ kiếm việc làm.
Mức thu nhập cao.
Đời sống khó khăn
Dân số trung bình của toàn thế giới năm 2013 là 7.095.217.980 người, tỉ suất sinh thô trong năm là 18, 8‰ (Thống kê của Liên hợp quốc). Số trẻ em được sinh ra trong năm là
gần 102 triệu người.
gần 113 triệu người.
gần 126 triệu người.
gần 134 triệu người
Dân số trung bình của toàn thế giới năm 2013 là 7.095.217.980 người, tỉ suất tử thô trong năm là 8‰. (Thống kê của Liên hợp quốc). Số người chết trong năm là
gần 57 triệu người.
gần 59 triệu người.
gần 67 triệu người.
gần 69 triệu người.
Nhóm 0 - 14 tuổi là nhóm tuổi
trong tuổi lao động.
dưới tuổi lao động.
ngoài tuổi lao động.
hoạt động kinh tế.
Sức sản xuất cao nhất của xã hội tập trung ở nhóm tuổi
dưới tuổi lao động.
trong tuổi lao động.
trên tuổi lao động.
dưới và trên tuổi lao động.
Loại cơ cấu dân số nào thể hiện được tinh hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia?
Cơ cấu dân số theo lao động.
Cơ cấu dân số theo giới.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện tuổi thọ trung bình cao?
mở rộng
ổn định.
thu hẹp.
không thể xác định được
Cơ cấu dân số được phân ra thành hai loại chính là
sinh học và trình độ.
giới và tuổi.
lao động và trình độ.
sinh học và xã hội.
Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số già?
Nguồn lao động có kinh nghiệm.
Nguồn lao động dồi dào.
Thiếu nguồn lao động.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
. Loại cơ cấu dân số nào sau đây không thuộc nhóm cơ cấu xã hội?
cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
cơ cấu dân số theo lao động.
cơ cấu dân số theo dân tộc.
cơ cấu dân số theo ngôn ngữ, tôn giáo.
Mật độ dân số (người/km2) được tính bằng
số lao động tính trên đơn vị diện tích.
số dân trên một đơn vị diện tích.
số người sinh ra trên một quốc gia.
dân số trên một diện tích đất canh tác.
Đô thị hóa là một quá trình
tích cực nếu gắn liền với nông nghiệp.
tiêu cực nếu gắn liền với công nghiệp.
tích cực nếu gắn liền với công nghiệp hóa.
tiêu cực nếu quy mô các thành phố quá lớn.
Phân bố dân cư phải
phù hợp với điều kiện sống.
phù hợp với giới tính.
phù hợp với tuổi.
phù hợp với trình độ văn hóa.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến phân bố dân cư là
điều kiện tự nhiên.
lịch sử khai thác lãnh thổ.
chuyển cư.
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô dân số.
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số.
Loại quần cư.
Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhanh là biểu hiện rõ nét của quá trình
đô thị hóa.
hiện đại hóa.
thương mại hoá.
công nghiệp hóa.
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm đô thị hóa trên thế giới?
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Tỷ lệ dân thành thị tăng.
Dân cư tâp trung vào các thành lớn và cực lớn.
Tỷ lệ dân nông thôn tăng.
Biểu hiện nào dưới đây không phải trực tiếp thể hiện đặc điểm của quá trình đô thị hoá?
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Phổ biến nhiều loại giao thông thành thị.
Dân cư tập trung trong các thành phố lớn và cực lớn.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành
Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
Ngành kinh tế, thành phần kinh tế, cấu lãnh thổ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
Khu vực kinh tế trong nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Yếu tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp là
đất đai.
khí hậu.
địa hình.
sinh vật.
Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế của ngành nông nghiệp là
nguồn nước
đất đai.
địa hình.
sinh vật.
Lúa gạo phân bố tập trung ở miền
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của cây công nghiệp?
Khắc phục được tính mùa vụ, phá thế độc canh.
Tận dụng tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường.
Cung cấp tinh bột và chất dinh dưỡng cho người và gia súc.
Là nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm.
Loại cây lương thực nào thích nghi với nhiều loại khí hậu, được trồng rộng rãi nhất?
Lúa mì.
Ngô.
Lúa gạo.
Khoai tây.
Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là
châu Á gió mùa.
quần đảo Caribê.
phía đông Nam Mĩ.
khu vực Tây Phi.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò cây lương thực?
Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người.
Cung cấp tinh bột và chất dinh dưỡng cho người và gia súc.
Cung cấp các lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (tơ tằm, lông cừu…).
Các cây lương thực chính là
kê, cao lương, sắn.
lúa mì, lúa gạo, ngô.
lúa mì, cao lương, khoai tây.
lúa gạo, ngô, yến mạch.
Loại đất thích hợp nhất cho trồng lúa gạo là
đất phù sa, chân ruộng khô ráo.
đất cát pha, chân ruộng khô ráo.
đất đen, chân ruộng ngập nước.
đất phù sa, chân ruộng ngập nước.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống nhân dân là
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
làm thay đổi phân công lao động.
tạo ra nhiều việc làm mới, tăng thu nhập.
thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế.
Gia súc nhỏ bao gồm các loại vật nuôi nào?
Lợn, cừu, dê.
Lợn, bò, dê.
Dê, cừu, trâu.
Lợn, cừu, trâu.
Vai trò cơ bản và quan trọng nhất của ngành chăn nuôi là cung cấp
nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
gen quý hiếm.
nguyên liệu để sản xuất dược phẩm.
Để tạo ra nền nông nghiệp bền vững, ngành chăn nuôi cần phải kết hợp với ngành
lâm nghiệp.
thủy sản.
dịch vụ nông nghiệp.
trồng trọt.
Các vật nuôi vốn là
các động vật hoang được con người thuần dưỡng.
các động vật có trong “Sách Đỏ Việt Nam”
các loài gia súc gần gủi với con người.
các loài động vật ở các khu bảo tồn thiên nhiên
Để tạo ra nền nông nghiệp bền vững, ngành chăn nuôi cần phải kết hợp với ngành
lâm nghiệp.
thủy sản.
dịch vụ nông nghiệp.
trồng trọt.
Nguồn thủy sản cung cấp cho thế giới nhiều nhất đến từ
khai thác ở sông, suối.
nuôi trong các ao, hồ, đầm.
khai thác từ các biển và đại dương.
nuôi ở các vùng ven biển.
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào
giống vật nuôi.
nguồn thức ăn.
thị trường tiêu thụ.
tiến bộ khoa học- kĩ thuật.
Các cây trồng và vật nuôi cần nhiều công chăm sóc thường phân bố ở những nơi có
thị trường tiêu thụ rộng.
nguồn lao động dồi dào
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
trình độ khoa học kĩ thuật cao.
Loài gia súc được nuôi nhiều ở các vùng khô hạn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt là
trâu
bò
lợn
dê
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển theo hướng
nuôi thâm canh để tiết kiệm chi phí ban đầu.
nuôi quảng canh để tiết kiệm chi phí thức ăn.
nuôi đặc sản và thực phẩm cao cấp có giá trị kinh tế cao.
nuôi những loài thời gian sinh trưởng ngắn để đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường.
Thời gian để dân số tăng lên 1 tỷ người ngày càng tăng.
Thời gian để dân số tăng lên 1 tỷ người ngày càng giảm.
Thời gian để dân số tăng lên 1 tỷ người luôn bằng nhau.
Thời gian để dân số tăng lên 1 tỷ người tăng theo cấp số nhân.
Khu vực I Hoa Kỳ thấp nhất, Việt Nam cao nhất.
Khu vực II Việt Nam cao nhất, Inđônêxia thấp nhất.
Khu vực I của Hoa Kỳ thấp nhất, Inđônêxia cao nhất.
Khu vực III của Inđônêxia cao nhất, Việt Nam thấp nhất
biểu đồ miền.
biểu đồ tròn.
biểu đồ đường.
biểu đồ cột.
Đường
Miền
Tròn
Cột
Sản lượng lương thực liên tục tăng.
Sản lượng lương thực liên tục giảm.
Sản lượng lương thực tăng không ổn định.
Sản lượng lương thực giảm nhưng giảm chậm dần.
