wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Sử HK I

Total questions: 101

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở ?

a)

Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi

b)

Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ

c)

Vùng ven biển Địa Trung Hải

d)

Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi và vùng ven biển Địa Trung Hải

2.

Ngành kinh tế chủ yếu của cư dân cổ đại phương Đông là ngành nào?

a)

Thương nghiệp biển

b)

Nông nghiệp trồng lúa

c)

Đánh cá

d)

Thủ công nghiệp

3.

Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

a)

Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ

b)

Quý tộc, quan lại, nông dân công xã

c)

Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ

d)

Vua, quý tộc, nô lệ

4.

Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

a)

Thợ thủ công

b)

Nô lệ

c)

Nông nô

d)

Nông dân công xã

5.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự liên kết, hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

Nhu cầu trị thủy và xây dựng công trình thủy lợi

b)

Nhu cầu tự vệ, chống các thế lực xâm lăng

c)

Nhu cầu phát triển kinh tế

d)

Nhu cầu xây dựng các công trình, lăng tẩm lớn

6.

Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông cổ đại là chế độ quân chủ chuyên chế cổ đại?

a)

Nhà nước đầu tiên từ thời cổ đại

b)

Xuất hiện sớm nhất, do vua chuyên chế đứng đầu, có quyền lực tối cao

c)

Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao

d)

Xuất hiện sớm nhất, do nhà vua đứng đầu

7.

Địa bàn xuất hiện của các quốc qia cổ đại phương Đông là ở

a)

Ven đồi núi đá vôi

b)

Ven biển

c)

Ven suối

d)

Ven các sông lớn

8.

Những đóng góp văn hóa của cư dân cổ đại phương Đông cho văn minh nhân loại bao gồm :

a)

Lịch, thiên văn học, chữ viết, kiến trúc

b)

Kiến trúc, thiên văn học, toán học, chữ viết

c)

Lịch, thiên văn học, chữ viết, toán học, kiến trúc

d)

Lịch, chữ viết, thiên văn học, toán học

9.

Thiên văn học và lịch sơ khai ra đời sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông là do nhu cầu

a)

Tìm hiểu vũ trụ, thế giới của con người

b)

Cúng tế các vị thần linh

c)

Phục vụ việc buôn bán bằng đường biển

d)

Sản xuất nông nghiệp

10.

Chữ số A rập kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của ?

a)

Người Ai Cập cổ đại

b)

Người La Mã cổ đại

c)

Người Lưỡng Hà

d)

Người Ấn Độ cổ đại

11.

Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội phương Đông cổ đại là mâu thuẫn giữa các giai cấp

nào ?

a)

Vua - Nông dân công xã

b)

Địa chủ - Nông dân

c)

Quý tộc - Nô lệ

d)

Quý tộc - Nông dân công xã

12.

Đặc điểm của thị quốc ở Địa Trung Hải là gì?

a)

Mỗi thành thị có nhiều quốc gia

b)

Mỗi thành thị là 1 quốc gia

c)

1 quốc gia có nhiều thành thị

d)

Nhiều quốc gia có chung thành thị

13.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất ở các thị quốc Địa Trung Hải thời cổ đại:

a)

Chủ nô

b)

Nô lệ

c)

Thương nhân

d)

Bình dân

14.

Ngành kinh tế rất phát triển đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là?

a)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp

b)

Chăn nuôi gia súc và đánh cá

c)

Thủ công nghiệp

d)

Nông nghiệp

15.

Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về?

a)

Quan lại

b)

Chủ nô, chủ xưởng, chủ nhà buôn

c)

Vua

d)

Quý tộc

16.

Bản chất nền dân chủ cổ đại phương Tây là

a)

Dân chủ chủ nô

b)

Dân chủ nhân dân

c)

Dân chủ quý tộc

d)

Dân chủ tư sản

17.

Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân chỉ hình thành các thị quốc nhỏ ở vùng Địa Trung Hải?

a)

Không có thị quốc đủ lớn mạnh để chinh phục được các thị quốc khác trong vùng

b)

Cư dân sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công, không cần sự tập trung đông đúc

c)

Không có điều kiện để tập trung dân cư

d)

Ở vùng ven bờ Bắc biển Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai

18.

Đặc điểm nổi bật của các nhà nước cổ đại phương Tây là gì?

a)

Là đô thị với các phường hội thủ công phát triển.

b)

Là đô thị buôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ

c)

Là đô thi rất giàu có mà không có nước phương Đông nào bằng

d)

Là đô thị đồng thời là trung tâm buôn bán sầm uất.

19.

Sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại là vì

a)

Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

b)

Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải

c)

Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán

d)

Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác

20.

Hàng hóa quan trọng nhất ở Địa Trung Hải là ?

a)

Kim loại

b)

Lương thực

c)

Nô lệ

d)

Sản phẩm thủ công

21.

Cách tính lịch của người phương Tây tiến bộ hơn so với người dân phương Đông thời cổ đại vì ?

a)

Sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời

b)

Cách tính lịch dương dựa theo chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất

c)

Cách tính lịch âm dựa theo mùa trăng

d)

Thực tiễn sản xuất để đúc rút kinh nghiệm

22.

Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và Hệ mặt trời? Nhờ đâu?

a)

Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc

b)

Hi Lạp. Nhờ đi biển

c)

Rô-ma. Nhờ khoa học - kĩ thuật phát triển

d)

Rô-ma. Nhờ canh tác nông nghiệp

23.

Thành tựu khoa học của các quốc gia cổ đại phương Tây gồm các lĩnh vực nào?

a)

Toán, lí, sử, địa

b)

Toán, văn, lí, hóa

c)

Thiên văn, chữ viết, toán, sử

d)

Thiên văn, lịch, chữ viết

24.

Bốn phát minh quan trọng của Trung Quốc dưới thời nhà Tống là

a)

La bàn, kĩ thuật in, luyện kim, làm thủy tinh

b)

La bàn, kĩ thuật in, đóng tàu, thuốc súng

c)

Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng

d)

La bàn, kĩ thuật in, luyện kim, thuốc súng

25.

 “ Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung

Phụ xử tử vong, tử bất vong bất hiếu”

Đó là quan điểm của:

a)

Thiên Chúa giáo

b)

Nho giáo

c)

Ấn Độ giáo

d)

Phật giáo

26.

Dựa vào nguồn tư liệu nào, các nhà văn Trung Quốc viết loại Tiểu thuyết chương hồi ?

a)

Chính sách cai trị

b)

Câu chuyện dân gian

c)

Sự tích lịch sử

d)

Những cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm

27.

Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập khi:

a)

Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh được xác lập

b)

Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã được xác lập

c)

Quan hệ bóc lột địa tô của nhà nước đối với nông dân tự canh được xác lập

d)

Quan hệ vua – tôi được xác lập

28.

Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường là

a)

Chế độ lộc điền

b)

Chế độ tô, dung, điệu

c)

Chế độ tỉnh điền

d)

Chế độ quân điền

29.

Chính sách đối ngoại nhất quán của các triều đại phong kiến Trung Quốc là gì ?

a)

Luôn thực hiện chính sách “Đại Hán”, đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ

b)

Chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”

c)

Liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ, yếu

d)

Giữ quan hệ hữu hảo, thân thiên với các nước láng giềng

30.

Quan điểm cơ bản của Nho giáo là đảm bảo tôn ti trật tự ổn định trong các quan hệ chủ yếu của xã hội. Đó là quan hệ nào?

a)

Vua – tôi, cha – con, bạn bè

b)

Vua – tôi, mẹ chồng - nàng dâu

c)

Vua – tôi, cha – con, chồng – vợ

d)

Vua – tôi, cha – con,chủ - tớ

31.

Đặc điểm nổi bật nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường là ?

a)

Chính quyền phong kiến được củng cố và hoàn thiện hơn

b)

Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao

c)

Mở rộng lãnh thổ thông qua xâm lấn, xâm lược các lãnh thổ bên ngoài

d)

Kinh tế phát triển tương đối toàn diện

32.

Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?

a)

Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận

b)

Là công cụ sắc bén bảo vệ cho nhà nước phong kiến tập quyền

c)

Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn hơn hẳn

d)

Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông

33.

Trung Quốc thời phong kiến, Nhà nước đem ruộng đất công, ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân cày cấy. Đó là một nội dung của chế độ nào ?

a)

Lĩnh canh

b)

Quân điền

c)

Tịch điền

d)

Lộc điền

34.

Ý nào không phản ánh đúng nội dung cơ bản của Nho giáo ?

a)

Đề cao quyền bình đẳng của phụ nữ

b)

Giáo dục con người phải thực hiện đúng bổn phận với quốc gia, với gia đình

c)

Quan niệm về quan hệ giữa vua – tôi, cha – con, vợ - chồng

d)

Đề xướng con người phải tu nhân, rèn luyện đạo đức

35.

Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là ba nhà thơ lớn dưới thời kì nào ở Trung Quốc?

a)

Nhà Minh

b)

Nhà Thanh

c)

Nhà Đường

d)

Nhà Tống

36.

Lưu Bị, Quang Vũ, Trương Phi là ba nhân vật chính trong tác phẩm nào ở Trung Quốc ?

a)

Tam quốc diễn nghĩa

b)

Thủy hử

c)

Tây du kí

d)

Hồng lâu mộng

37.

Đường Tăng, Trư Bát Giới, Sa Tăng, Tôn Ngộ Không là các nhân vật chính trong tác phẩm nào ở Trung Quốc?

a)

Hồng lâu mộng

b)

Tây du kí

c)

Thủy hử

d)

Tam quốc diễn nghĩa

38.

Người nông dân nhận ruộng của nhà nước phải có nghĩa vụ ?

a)

Với nhà nước theo chế độ tô, dung điệu

b)

Nộp tô cho nhà nước

c)

Đi lao dịch cho nhà nước

d)

Nộp thuế cho nhà nước

39.

Điểm nổi bật nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Tần, Hán là gì?

a)

Trong xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh

b)

Chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành và bước đầu được củng cố

c)

Đây là chế độ quân chủ chuyên chú trung ương tập quyền

d)

Hai triều đại này điều thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ

40.

Dưới triều Tần, nông dân được phân hóa thành các bộ phận chính nào?

a)

Phú nông, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh

b)

Phú nông, nông dân lĩnh canh, tiểu tư sản trí thức

c)

Nông dân lĩnh canh, nông dân tự canh, tư sản dân tộc

d)

Giai cấp địa chủ, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh

41.

Văn hóa truyền thống Ấn Độ được định hình và phát triển dưới thời kì nào?

a)

Vương triều Hồi giáo Đê-li

b)

Vương triều Gúp-ta

c)

Vương triều Mô-gôn

d)

Vương triều Ma-ga-đa

42.

Tôn giáo chính của Ấn Độ là ?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Cơ đốc giáo

d)

Ấn Độ giáo

43.

Vương triều Mô gôn (Ấn Độ) phát triển nhất dưới thời vua ?

a)

A-cơ–ba

b)

A-sô-ca

c)

Ba-bua

d)

Sa-gia-han

44.

Chính sách thống trị về tôn giáo của Vương triều Hồi giáo Đêli với nhân dân Ấn Độ là

a)

Khuyến khích sáng tạo văn học, nghệ thuật

b)

Truyền bá, áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Phật và đạo Hinđu

c)

Tự giành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị xã hội

d)

Có những chính sách mềm mỏng để giữ yên đất nước

45.

Tác động của những chính sách cai trị của vua A-cơ-ba đối với Ấn Độ thời phong kiến ?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về mọi mặt

b)

Xã hội ổn định, kinh tế phát triển, văn hóa đạt nhiều thành tựu

c)

Xã hội có sự phân biệt về sắc tộc, tôn giáo

d)

Kinh tế - chính trị bất ổn

46.

Từ thế kỷ XIII - XVI, nền văn hóa Ấn Độ có thêm yếu tố mới đó là sự du nhập của văn hóa ?

a)

phương Tây

b)

Trung Quốc

c)

Hồi giáo

d)

Tây Tạng

47.

Điểm giống nhau của vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Mô-gôn là ?

a)

Dùng tôn giáo để cai trị Ấn Độ lâu dài

b)

Vương triều của người Ấn Độ lập nên

c)

Vương triều ngoại tộc thống trị Ấn Độ

d)

Cai trị Ấn Độ theo hướng Ấn Độ hóa

48.

Nét đặc sắc nổi bật của vương triều Gúp-ta ở Ấn Độ là ?

a)

Định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ

b)

Định hình và phát triển kinh tế  Ấn Độ

c)

Định hình và phát triển kinh tế- văn hóa truyền thống Ấn Độ

d)

Định hình và phát triển kinh tế chính trị Ấn Độ

49.

Khu vực nào dưới đây chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa Ấn Độ ?

a)

Đông Á

b)

Nam Á

c)

Tây Nam Á

d)

Đông Nam Á

50.

Những yếu tố nào dưới đây thuộc về nền văn hóa lâu đời của Ấn Độ?

a)

Chữ viết Brahmi

b)

Nho giáo

c)

Ấn Độ giáo

d)

Kiến trúc chùa hang

51.

Các quốc gia cổ góp phần hình thành nên đất nước Việt Nam ngày nay là ?

a)

Chân Lạp

b)

Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Chăm Pa

52.

Từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII, là thời kì ?

a)

Phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

b)

Hình thành các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

c)

Hình thành các quốc gia cổ đại Đông Nam Á

d)

Phát triển của các quốc gia cổ đại Đông Nam Á

53.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á ?

a)

Sự xâm lược của thực dân phương Tây

b)

Sự chia rẽ về sắc tộc và tôn giáo của các quốc gia trong khu vực

c)

Vẫn duy trì phương thức sản xuất phong kiến lạc hậu, lỗi thời

d)

Sự bùng phát của các cuộc khởi nghĩa nông dân

54.

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới sự ra đời các quốc cổ Đông Nam Á là

a)

Có nhiều sông lớn và những thảo nguyên mênh mông

b)

Gió mùa kèm theo mưa thuận lợi phát triển lúa nước

c)

Vị trí địa lí chiến lược quan trọng

d)

Có biển và nhiều cảng, ngoại thương phát triển

55.

Các quốc gia Đông Nam Á được gọi là quốc gia phong kiến “dân tộc” vì ?

a)

Lấy sự phát triển chính trị làm nòng cốt

b)

Lấy một bộ tộc đông dân làm nòng cốt

c)

Lấy một nước nhỏ làm nòng cốt

d)

Lấy sự phát triển kinh tế làm nòng cốt

56.

Đông Nam Á từ lâu được coi là một khu vực địa lí –lịch sử- văn hóa riêng biệt và còn được coi là khu vưc ?

a)

Châu Á bùng cháy

b)

Châu Á gió mùa

c)

Châu Á đại thịnh

d)

Châu Á lục địa

57.

Địa hình Đông Nam Á có đặc điểm ?

a)

Đa số là hoang mạc và bán hoang mạc

b)

Chủ yếu là đồng bằng và cao nguyên

c)

Chia cắt bởi các dãy núi,rừng nhiệt đới và biển

d)

Địa hình bằng phẳng, không giáp biển

58.

Nét nổi bật của văn hóa của các dân tộc Đông Nam Á là

a)

Tiếp thu bên ngoài, sáng tạo văn hóa riêng độc đáo

b)

Nền văn hóa mang tính bản địa hoàn toàn

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ

d)

Chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc

59.

Điều kiện khách quan thuận lợi dẫn tới sự ra đời một số quốc gia dân tộc Đông Nam Á thế kỉ XIII- XIV là ?

a)

Giao lưu buôn bán với thương nhân Ấn

b)

Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ

c)

Phát triển của kĩ thuật luyện kim

d)

Sự di cư ồ ạt của bộ phận người Thái

60.

Nét chung trong tiến trình lịch sử các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ mọi mặt

b)

Bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược và trở thành thuộc địa

c)

Trải qua 3 thời kì: Hình thành, phát triển, suy tàn

d)

Thể chế chính trị nhà nước quân chủ chuyên chế

61.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm nổi bật của các quốc gia cổ Đông Nam Á?

a)

Phải đương đầu với làn sóng thiên di của người Thái

b)

Sống riêng rẽ, nhiều khi tranh chấp lẫn nhau

c)

Các quốc gia đều nhỏ bé, phân tán trên các địa bàn hẹp

d)

Hình thành tương đối sớm (10 thế kỉ đầu công nguyên)

62.

Công trình Ăng-co-Vát và Ăng-co Thom hiện nay là biểu trưng của tôn giáo nào

a)

Phật giáo

b)

Hồi giáo

c)

Ấn Độ giáo

d)

Nho giáo

63.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình vương quốc Lan Xang giai đoạn phát triển thịnh đạt (từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII)

a)

Nhân dân có cuộc sống thanh bình, đất nước có nhiều sản vật, có quan hệ buôn bán với nhiều nước, kể cả người Châu Âu

b)

Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện và củng cố vững chắc, có quân đội hùng mạnh

c)

Luôn giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng, nhưng cũng cương quyết trong việc chống xâm lược

d)

Là quốc gia cường thịnh nhất trong khu vực Đông Nam Á

64.

Người Lào sáng tạo ra chữ viết riêng trên cở sở ?

a)

Chữ Phạn của Ấn Độ

b)

Nét chữ cong của Cam-pu-chia và Thái Lan

c)

Nét chữ cong của Cam-pu-chia và Mi-an-ma

d)

Chữ Hán của Trung Quốc

65.

Vương quốc Lan-xang phát triển nhất dưới thời ?

a)

Xu-li-nha Vông-xa

b)

Chậu A Nụ

c)

Pha Ngừm

d)

Khún-Bolom

66.

Chính sách đối ngoại của Vương quốc Lan Xang từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVII là ?

a)

Chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài

b)

Phụ thuộc vào các nước lớn

c)

Giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng

d)

Đóng kín, không mở rộng quan hệ hợp tác

67.

Tộc người chiếm đa số ở Cam-pu-chia là ?

a)

Người Lào Lùm

b)

Người Khơ-me

c)

Người Lào Thơng

d)

Người Việt

68.

Nước Lào được thành lập vào thời gian nào? Do ai lập nên?

a)

1335 - Khún-Bolom

b)

1353 - Pha Ngừm

c)

1533 - Châu A Nụ

d)

1355 - Xu-li-nha Vông-xa

69.

Đặc điểm địa hình của vương quốc Campuchia là gì ?

a)

Như lòng chảo khổng lồ bao quanh là rừng núi

b)

Cao nguyên tách biệt với đồng bằng

c)

Đồi núi xen kẽ với cao nguyên

d)

Nằm ở trung lưu sông Mê Kông

70.

Nguyên nhân dẫn tới sự suy yếu của quốc gia Lan Xang ở thế kỉ XVIII là do

a)

Thực dân Pháp xâm lược

b)

Những cuộc tranh chấp ngôi báu trong hoàng tộc

c)

Sự can thiệp quân sự của các thế lực bên ngoài

d)

Sự xâm lược của quân Xiêm

71.

Hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân Cam-pu-chia dưới thời Ăng-co là ?

a)

Ngư nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Lâm nghiệp

72.

Đặc điểm chung của văn hóa Lào và văn hóa Cam-pu-chia ?

a)

Sống hồn nhiên, thích ca hát nhảy múa

b)

Văn học dân gian và văn học viết đạt nhiều thành tựu nổi bật

c)

Đời sống văn hóa phong phú,chịu ảnh hưởng từ văn hóa Trung Quốc

d)

Chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và sang tạo ra nền văn hóa riêng mang đậm bản sắc dân tộc

73.

Những công trình kiến trúc ở Cam-pu-chia chịu ảnh hưởng của những tôn giáo nào ?

a)

Ấn Độ (Hindu) giáo

b)

Hồi giáo

c)

Phật giáo

d)

Nho giáo

74.

Quá trình hình thành quan hệ sản xuất phong kiến ở Tây Âu là quá trình

a)

Xác lập quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô

b)

Tập trung ruộng đất thành những lãnh địa lớn

c)

Hình thành các vương quốc phong kiến

d)

Chia tách đế quốc Rôma cổ đại thành nhiều vương quốc nhỏ

75.

Chế độ phong kiến châu Âu thời sơ kì trung đại được gọi là chế độ phong kiến phân quyền vì ?

a)

Mỗi lãnh địa như một nước nhỏ, một pháo đài kiên cố, bất khả xâm phạm

b)

Chính quyền được phân thành nhiều bộ với những chức năng, nhiệm vụ độc lập

c)

Có sự phân biệt rõ giữa quyền lập pháp của nhà vua và quyền hành pháp của lãnh chúa

d)

Nhà vua có quyền lực tối cao nhưng quyền hành của bộ máy giúp việc, đứng đầu là Tể tướng cũng không nhỏ

76.

Trong lãnh địa phong kiến, lực lượng sản xuất chính là

a)

Nông dân

b)

Nông nô

c)

Nô lệ

d)

Thợ thủ công

77.

Lãnh chúa bóc lột nông nô thông qua ?

a)

Tô hiện vật

b)

Sản phẩm cống nạp

c)

Tô lao dịch

d)

Tô thuế

78.

Đặc điểm kinh tế của lãnh địa phong kiến là gì?

a)

Mang tính chất khép kín, tự cung tự cấp

b)

Có sự trao đổi giữa các lãnh địa

c)

Nông nô quyết định về sản xuất

d)

Phát triển toàn diện về kinh tế

79.

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu thời trung đại ?

a)

Vua không có quyền can thiệp vào một số lãnh địa của lãnh chúa lớn

b)

Vua chỉ là vị tổng tư lệnh tối cao về quân sự

c)

Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập

d)

Thực chất vua chỉ là một lãnh chúa lớn

80.

So với nô lệ thì nông nô đã quan tâm đến sản xuất vì ?

a)

Nông nô được tự do trong quá trình sản xuất và không phải nộp tô cho lãnh chúa

b)

Nông nô được tự do trong quá trình sản xuất và hưởng toàn bộ sản phẩm do mình làm ra

c)

Nông nô được tự do trong quá trình sản xuất và hưởng một phần sản phẩm do mình làm ra

d)

Nông nô có tư liệu sản xuất riêng và hưởng toàn bộ sản phẩm do mình làm ra

81.

Cư dân chủ yếu của thành thị Tây Âu thời trung đại là ?

a)

Thợ thủ công và nông dân

b)

Lãnh chúa và thợ thủ công

c)

Thợ thủ công và thương nhân

d)

Quý tộc và lãnh chúa

82.

Phường hội và thương hội ra đời nhằm mục đích ?

a)

Bảo vệ quyền lợi cho lãnh chúa và thương nhân

b)

Đảm bảo an toàn và mang lại những món lời chắc chắn cho thương nhân

c)

Bảo vệ quyền lợi cho thợ thủ công, thương nhân về sản xuất và buôn bán

d)

Bảo vệ quyền lợi cho lãnh chúa

83.

Sự phát triển của các ngành kinh tế nào đã góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các địa phong kiến Tây Âu?

a)

Thủ công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Công nghiệp

84.

Một trong những cơ sở ra đời thành thị trung đại Châu Âu là ?

a)

Sự ra đời của đồ sắt

b)

Nông nô tự sản xuất để đáp ứng nhu cầu của mình

c)

Lãnh địa tan rã

d)

Trong thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá

85.

Vai trò quan trọng nhất của thành thị đối với sự phát triển của các nước Tây Âu thời trung đại là ?

a)

Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia dân tộc

b)

Góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa

c)

Thúc đẩy nền kinh tế công thương nghiệp phát triển

d)

Mang không khí tự do, dân chủ, mở mang tri thức cho mọi người

86.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí là gì?

a)

Quyết định của các triều đình phong kiến Tây Âu

b)

Thương nhân châu Âu có đủ kinh nghiệm cho các chuyến đi xa

c)

Con đường giao thương từ Tây Âu qua Tây Á sang phương Đông bị người Thổ Nhĩ Kì độc chiếm

d)

Khoa học kĩ thuật, đặc  biệt là ngành hàng hải có những tiến bộ đáng kể

87.

Tiền đề quan trọng nhất để thực hiện các cuộc phát kiến địa lí là ?

a)

Thương nhân châu Âu có nhiều kinh nghiệm về hành trình sang phương Đông

b)

Khoa học – kĩ thuật, đặc biệt là ngành hàng hải phát triển

c)

Ước mơ chinh phục tự nhiên, lòng ham hiểu biết của con người

d)

Sự tài trợ về tài chính của Chính phủ các nước Tây Âu

88.

Những hệ quả của những cuộc phát kiến địa lí ?

a)

Mở ra những con đường mới, vùng đất mới, những dân tộc mới, kiến thức mới

b)

Khẳng định Trái Đất hình cầu

c)

Làm giàu cho các thuộc địa và người dân bản xứ

d)

Tăng cường giao lưu văn hóa giữa các châu lục

89.

Phong trào “rào đất cướp ruộng” diễn ra sớm nhất là ở ?

a)

Tây Ban Nha

b)

Anh

c)

Đức

d)

Pháp

90.

Quốc gia tiên phong trong các cuộc thám hiểm bằng đường biển, ở thế kỉ XV-XVI là ?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Ý

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

91.

Từ đầu thế kỉ XVI, ở Tây Âu hình thức sản xuất mới thay cho phường hội là ?

a)

Xưởng thủ công

b)

Công ti thương mại

c)

Công trường thủ công

d)

Nông trại

92.

Phát kiến địa lí đã thúc đẩy quá trình ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu vì ?

a)

Nó đã dẫn đến nạn buôn bán nô lệ

b)

Nó đã mở ra giai đoạn giao lưu, tiếp xúc Đông – Tây

c)

Đem về cho thương nhân châu Âu vàng bạc, châu báu khổng lồ

d)

Đem lại cho con người những hiểu biết về vùng đất mới, dân tộc mới

93.

Các giai cấp mới được hình thành trong xã hội Tây Âu thời hậu kì trung đại ?

a)

Chủ nô và nô lệ

b)

Tư sản và vô sản

c)

Lãnh chúa, nông nô

d)

Tư sản và chủ ruộng đất

94.

Nét mới trong phương thức bóc lột ở nông thôn thời hậu kì trung đại là ?

a)

Nông nô nhận ruộng đất của lãnh chúa phải nộp nhiều thứ thuế

b)

Nông nô bị biến thành công nhân nông nghiệp, làm việc cho chủ đất theo chế độ làm công ăn lương

c)

Thợ thủ công lao động trong các xưởng thủ công của lãnh chúa và nộp hiện vật

d)

Lãnh chúa giao đất cho nông nô cày cấy để thu tô, thuế

95.

Cô-lôm-bô là người đã dẫn đầu đoàn thuỷ thủ đi đến ?

a)

Cảng Ca-li-cút của Ấn Độ

b)

Cực Nam châu Phi

c)

Một số đảo thuộc biển Ca-ri-bê ngày nay

d)

Vòng quanh thế giới

96.

Người được nhân dân Ấn Độ suy tôn “Đấng chí tôn” là ?

a)

Ao-reng-dép

b)

A-cơ-ba

c)

Sa Gia-han

d)

A-sô-ca

97.

Công trình kiến trúc nào sau đây của Cam-pu-chia ?

a)

Lăng Ta-dơ-ma-han

b)

Ăng-co-Vát

c)

Tháp Thạt Luổng

d)

Hoàng thành Thăng Long

98.

Đế quốc Rôma sụp đổ gắn liền với sự kết thúc của ?

a)

Cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột

b)

Chế độ nô lệ

c)

Chế độ chiếm nô

d)

Thời kì phát triển của đế quốc Rôma

99.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ ?

a)

Ấn Độ

b)

Ba Tư

c)

Hi Lạp - Rô-ma

d)

Hi Lạp

100.

Yếu tố tự nhiên có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền văn minh Hi Lap – Rô Ma là ?

a)

Hệ thống các sông lớn

b)

Biển Địa Trung Hải

c)

Khí hậu ấm áp, trong lành

d)

Hệ thống các sông lớn

101.

Sản xuất nông nghiệp ở khu vực Địa Trung Hải chủ yếu là ?

a)

Trồng những cây lưu niên có giá trị cao như nho, ô-liu, cam chanh,…

b)

Trồng cây nguyên liệu phục vụ cho các xưởng sản xuất

c)

Chăn nuôi gia súc, gia cầm

d)

Trồng trọt lương thực, thực phẩm