Font size
WorksheetsQuiz về Thuế
Total questions: 102
Worksheet time: 56mins
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế gián thu.
Thuế trực thu.
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?
hình sự.
dân sự.
hành chính.
kỉ luật.
Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính
bắt buộc.
tự nguyện.
thỏa thuận.
điều hòa.
Thuế là nguồn thu chính của
các hộ kinh doanh.
các doanh nghiệp.
ngân sách gia đình.
ngân sách nhà nước.
Căn cứ vào phương thức thu thuế, thuế được phân loại thành
thuế doanh nghiệp và thuế cá nhân.
thuế tiêu dùng và thuế thu nhập.
thuế tiêu dùng và thuế tài sản.
thuế trực thu và thuế gián thu.
Loại thuế nào dưới đây được thu trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là
doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.
mọi cá nhân tổ chức có thu nhập chịu thuế.
hộ gia đình tham gia quá trình sản xuất.
người tiêu dùng các sản phẩm kinh doanh.
Công ty X nhập khẩu xe ô tô 4 chỗ nguyên chiếc không phải chịu loại thế nào dưới đây với mặt hàng ô tô?
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Một trong những vai trò của thuế đó là
nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước.
nguồn tài chính quan trọng của mỗi gia đình
nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm thuế?
Thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc khi kinh doanh.
Thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước mang tính tự nguyện khi kinh doanh.
Việc nộp thuế của các chủ thể kinh doanh tuân theo quy định về luật thuế.
Các chủ thể kinh doanh có quyền và nghĩa vụ khi thực hiện pháp luật về thuế.
là sai về vai trò của thuế?
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
Thuế góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.
Thuế là công cụ để trấn áp các lực lượng đối lập.
Doanh nghiệp DH là chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế.
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Doanh nghiệp DH không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế xuất khẩu.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trong vấn đề nộp thuế, doanh nghiệp DH phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Với diện tích 2ha trên, gia đình anh D phải đóng loại thuế nào dưới đây?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế xuất nhập khẩu hàng hóa.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Theo quy định của pháp luật, với khoản thu nhập có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gia đình anh D và chị H phải nộp khoản thuế nào dưới đây?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế xuất khẩu hàng hóa.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, hoạt động của gia đình anh D và chị H thuộc hoạt động nào dưới đây?
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động tiêu dùng.
Khi nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế trước bạ ô tô.
Thuế nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu.
Khi nhập khẩu dòng điều hòa không khí, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế nhập khẩu.
Thuế bảo vệ môi trường.
Doanh nghiệp A trong quá trình hoạt động phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế nhập khẩu hàng hóa.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một
tổng công ty.
tập đoàn.
pháp nhân.
nhóm người.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?
Tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Tạo việc làm cho xã hội.
Thúc đẩy khủng hoảng.
Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì ?
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Mô hình kinh tế khác.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế doanh nghiệp.
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
giải quyết việc làm.
tàn phá môi trường.
duy trì thất nghiệp.
thúc đẩy khủng hoảng.
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại
một địa điểm.
ba địa điểm.
hai địa điểm.
nhiều địa điểm.
Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
Nâng thu nhập bình quân đầu người
Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội
Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật
Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội
Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu ?
bốn.
hai.
ba
một.
Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Cưỡng chế.
Tự nguyện.
Bắt buộc.
Độc lập.
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của công ty là mô hình doanh nghiệp
tư nhân.
hợp tác xã.
công ty hợp danh.
nhà nước.
Công ty cổ phần được hình thành như thế nào?
Bằng vốn điều lệ.
Bằng vốn của một cá nhân.
Bằng vốn của nhà nước.
Bằng vốn đóng góp của nhiều người.
Mô hình sản xuất kinh doanh của chị T là mô hình
Công ty tư nhân.
Doanh nghiệp nhà nước.
Hộ sản xuất kinh doanh.
Hợp tác xã.
Mô hình sản xuất kinh doanh của gia đình chị T do ai chịu trách nhiệm?
Gia đình chị T.
Chị T.
Sáu lao động làm thuê.
Chị T và sáu lao động.
Việc phát triển mô hình kinh doanh của gia đình chị T sẽ không gặp phải khó khăn nào dưới đây?
Khó quản lý.
Khó huy động vốn.
Khó mở rộng quy mô.
Khó đáp ứng khách hành lớn.
Mô hình sản xuất kinh doanh của ông A là mô hình
Công ty tư nhân.
Công ty cổ phần.
Hợp tác xã.
Doanh nghiệp nhà nước.
Vốn điều lệ của công ty sau khi chuyển đổi được chia thành các phần bằng nhau gọi là
trái phiếu.
tín phiếu.
cổ đông.
cổ phần.
Việc ông A ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia vào góp vốn cổ đông và hàng năm đều chia cổ tức là thực hiện hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế.
Sản xuất.
Phân phối.
Trao đổi.
Tiêu dùng.
Mô hình sản xuất được đề cập trong thông tin trên là?
Hộ gia đình.
Doanh nghiệp tư nhân.
Hợp tác xã.
Công ty tư nhân.
Mô hình sản xuất kinh doanh trong thông tin trên không được hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự chủ về vốn.
Tự chiệu trách nhiệm.
Dân chủ và bình đẳng.
Phát hành cổ đông.
Mô hình sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên đóng vai trò là hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động trung gian.
Hoạt động nhà nước.
Khi gia đình H và các hộ gia đình tìm cách đưa nón lá của quê hương đến một số nước trên thế giới thì có thể phải đóng loại phí nào dưới đây?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên?
Tạo việc làm cho người lao động.
Mang lại thu nhập ổn định.
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Góp phần gia tăng tệ nạn xã hội.
Mô hình sản xuất kinh doanh được nhắc đến trong thông tin trên là mô hình
hộ gia đình.
hợp tác xã.
doanh nghiệp tư nhân.
doanh nghiệp nhà nước.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hạn chế bớt tiêu dùng
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì ?
Tiền dịch vụ.
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và
người giúp đỡ.
người đi vay.
cơ quan nhà nước.
người lao động.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
có tính phổ biến.
có tính bắt buộc.
có tính tạm thời.
có tính vĩnh viễn.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là...
chi phí sử dụng tiền mặt.
chi phí mua tín dụng.
số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho đi vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Kho bạc
Chi cục thuế
Các ngân hàng thương mại
Tiệm cầm đổ
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
cá độ bóng đá.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
sản xuất kinh doanh.
các dịch vụ đỏ đen.
Ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?
Bên cho vay.
Bên hỗ trợ.
Bên được vay.
Bên môi giới.
Tính tạm thời trong quan hệ tín dụng giữa ông D và ngân hàng thể hiện ở việc ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn trong thời hạn
10 năm.
1 năm.
2 năm.
3 năm.
Trong thông tin trên, mục đích của việc sử dụng dịch vụ tín dụng của ông D là để
phục vụ sản xuất.
mua bất động sản.
vay tiêu dùng.
vay chứng khoán.
Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa
người đi vay với nhau.
người cho vay với nhau.
người vay và cho vay.
người vay với người vay.
Vai trò của tín dụng được thể hiện trong thông tin trên là nhằm
phục vụ mở rộng sản xuất.
phục vụ hoạt động tiêu dùng.
đầu tư kinh doanh chứng khoán.
đầu tư nhà ở và bất động sản.
Yếu tố nào dưới đây quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định quyết định cho anh A vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm?
Lịch sử tín dụng tốt.
Có nhiều tài sản thế chấp.
Có nhiều quan hệ xã hội.
Lịch sử bản thân đầy đủ.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên?
Thời hạn là 5 năm.
Trả cả gốc và lãi.
Tiếp tục cho vay tiếp.
Mở rộng sản xuất.
Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin trên đó là việc anh B cam kết trả nợ trong thời gian
2 năm.
3 năm.
4 năm.
5 năm.
Yếu tố nào dưới đây khiến ngân hàng có quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình?
Lịch sử tín dụng xấu.
Lịch sử tín dụng tốt.
Có quan hệ nhân thân tốt.
Hoạt động kinh doanh tốt.
Trong trường hợp này, tín dụng đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
Thúc đẩy bình đẳng giới.
Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Gia tăng tình trạng lạm phát.
Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?
Ngân hàng.
Anh B.
Mẹ anh B.
Vợ anh B.
Khi nào quan hệ tín dụng giữa anh B và ngân hàng chấm dứt?
Khi anh B nhận được tiền vay.
Khi anh B hoàn thành cả gốc và lãi.
Khi anh B thanh toán không đúng hạn.
Khi ngân hàng thu đủ số tiền 100 triệu.
Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ khiến mỗi người
được người khác tôn trọng.
duy trì tài chính lành mạnh.
chi tiêu hoang phí và không kiểm soát
chủ động tính toán chi tiêu
Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư…của mỗi người được gọi là
tài chính doanh nghiệp.
tài chính gia đình.
tài chính thương mại.
tài chính cá nhân.
Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là
Kế hoạch tài chính gia đình.
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
Kế hoạch tài chính cá nhân
Kế hoạch phân bổ ngân sách.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn?
Thực hiện mục tiêu ngắn hạn và trung hạn.
Mục tiêu thường là khoản tiền lớn.
Thời gian thực hiện dưới 6 tháng.
Thời gian thực hiện trên 6 tháng.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là
dưới 12 tháng.
dưới 3 tháng.
dưới 10 tháng.
dưới 26 tháng.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn thường gắn với khoảng thời gian là
từ 3 đến 6 tháng.
từ 1 đến 2 tháng.
từ 10 đến 24 tháng.
từ 24 đến 48 tháng.
Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?
Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.
Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.
Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.
Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.
Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?
Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu.
Tiêu đến đâu thì lo đến đấy
Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ.
Sử dụng thẻ tín dụng một cách thoải mái.
Nội dung nào dưới đây không liên quan đến tài chính cá nhân?
thu nhập.
Việc làm.
Tiết kiệm.
Chi tiêu.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 năm nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch dài hạn.
Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ khiến mỗi người
thực hiện được mục tiêu tài chính.
tiết kiệm tiền bạc một cách hợp lý.
điều chỉnh chi tiêu của bản thân.
mất kiểm soát trong việc chi tiêu
Do gia đình có hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ thường xuyên đau yếu, H đã quyết tâm lên kế hoạch vừa tiết kiệm chi tiêu vừa kiếm tiền để mua quần áo và dụng cụ học tập cho năm học mới vào tháng 9/2023. Trong trường hợp này bạn H nên xây dựng loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
H là học sinh lớp 10. Cuối năm học, H nhận danh hiệu học sinh xuất sắc của trường, cùng khoản tiền thường là 200 000 đồng. H muốn lập một kế hoạch tài chính đến khi học xong lớp 12. Với số tiền dành dụm được, H dự định sẽ mua một chiếc điện thoại thông minh, một đôi giày mới và thi lấy bằng lái xe máy. Trong trường hợp này H nên lựa chọn kế hoạch tài chính cá nhân nào?
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân vô hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân của bạn H thuộc loại kế hoạch nào dưới đây?
Dài hạn.
Vô thời hạn.
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân của bạn M thuộc loại kế hoạch nào dưới đây?
Ngắn hạn.
Vô thời hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Bạn M đã vi phạm nội dung nào sau đây của kế hoạch tài chính cá nhân?
Xác định mục tiêu tài chính.
Thiết lập quy tắc thu chi cá nhân.
Theo dõi thu chi cá nhân.
Tuân thủ kế hoạch tài chính.
Việc làm nào dưới đây sẽ giúp M có thể hoàn thành được kế hoạch tài chính cá nhân đã lập ra?
Xác định mục tiêu đề ra.
Chỉ rõ thời gian thực hiện.
Quyết tâm thực hiện kế hoạch.
Phân chia các khoản thu chi.
Kế hoạch tài chính cá nhân của bạn T lập ra để đạt được các mục tiêu đề ra. Hằng tháng, T lập kế hoạch chi tiêu của cá nhân để cân đối chi tiêu hợp lí. Mọi khoản chi tiêu đều được T phân chia rõ ràng như chi phí sinh hoạt, chi phí học hành, giải trí và một phần tiết kiệm. Với số tiền tiết kiệm được trong 1 năm, Lan định lên lớp 11 sẽ mua một khoá học ôn thi trực tuyến.
Trong trường hợp này bạn T đã thực hiện tốt bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân?
Tuân thủ kế hoạch đề ra.
Xác định tình hình tài chính
Thiết lập quy tắc chi tiêu cụ thể.
Điều chỉnh kế hoạch linh hoạt.
Kế hoạch tài chính cá nhân của T là loại kế hoạch
Ngắn hạn.
Vô thời hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Đâu là mục tiêu cần đạt được trong kế hoạch tài chính cá nhân của bạn T?
Cân đối chi tiêu hợp lý.
Mua khóa ôn thi trực tuyến.
Phân chi rõ các khoản chi tiêu.
Lập kế hoạch chi tiêu cá nhân.
Kế hoạch tài chính cá nhân của bạn A là loại kế hoạch
Ngắn hạn.
Vô thời hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Mục tiêu của kế hoạch tài chính cá nhân của bạn A là gì?
Cân đối chi tiêu hàng ngày.
Mua bánh kem tặng mẹ.
Tiết kiệm tiền ăn sáng.
Phân rõ các khoản chi tiêu.
Nội dung nào trong thông tin trên thể hiện bạn A đã biết thiết lập quy tắc chi tiêu cá nhân?
Tất bật cân đối chi tiêu.
Phân chia tiền ăn sáng.
Lựa chọn bánh tặng mẹ.
Ăn sáng cùng gia đình.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
B dự định lập kế hoạch tiết kiệm tiền để mua chiếc điện thoại thông minh. Mỗi tuần B nhận được 200 nghìn đồng. Với số tiền này, B chia ra các khoản chi tiêu cần thiết nhất trong một tuần gồm: 50 nghìn mua thức ăn sáng cho 5 ngày đến trường, 50 nghìn dùng cho việc khẩn cấp, 100 nghìn còn lại sẽ bỏ ống tiết kiệm. Nếu kế hoạch diễn ra thuận lợi, số tiền 50 nghìn dùng cho việc khẩn cấp không dùng đến sẽ gộp chung với số tiền tiết kiệm của tuần đó. Sau khi cân nhắc kế hoạch, B dự kiến không đến 6 tháng cậu sẽ tiết kiệm đủ tiền để mua chiếc điện thoại mới.
ẤN A ĐỂ TIẾP TỤC
Để thực hiện được mục tiêu của mình, B đã lựa chọn loại kế hoạch cá nhân nào dưới đây cho phù hợp với bản thân?
Ngắn hạn.
Vô thời hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Việc phân chia cụ thể số tiền trong một tuần gồm: 50 nghìn mua thức ăn sáng cho 5 ngày đến trường, 50 nghìn dùng cho việc khẩn cấp, 100 nghìn còn lại sẽ bỏ ống tiết kiệm thể hiện B đã biết thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch tài chính cá nhân?
Xác định mục tiêu kế hoạch.
Điều chỉnh mục tiêu kế hoạch.
Thiết lập quy tắc thu chi.
Thiết lập quan hệ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thiết lập kế hoạch chi tiêu tài chính cá nhân đối với bạn B.
Thực hiện được mục tiêu mua điện thoại mới.
Tiết kiệm được một khoản tiền nhất định.
Có kỹ năng chi tiêu hợp lý, khoa học.
Có thái độ coi thường tiền bạc và vật chất.
