wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Lịch sử

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Con người cần vận dụng những tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ để làm gì?

a)

Khôi phục lại quá khứ đúng như nó đã diễn ra.

b)

Phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của con người.

c)

Thay đổi quá khứ như ý muốn chủ quan của con người.

d)

Để kết nối giữa hiện tại và tương lai của con người.

2.

Con người đã nghiên cứu lịch sử như thế nào?

a)

Hoàn toàn đầy đủ và thống nhất.

b)

Chưa nghiên cứu được lĩnh vực quân sự.

c)

Vẫn tồn tại những khoảng trống, những bí ẩn lịch sử.

d)

Đã tái hiện lịch sử đúng như nó đã diễn ra.

3.

Một trong những cơ hội của lớp người đi sau trong nghiên cứu lịch sử là:

a)

Tìm tòi, khám phá và hoàn chỉnh thêm nhận thức chung, để làm giàu tri thức lịch sử.

b)

Từ bỏ quá khứ lịch sử để vun đắp cho cuộc sống hiện tại và tương lai.

c)

Khôi phục lại lịch sử đúng như nó đã diễn ra trong quá khứ.

d)

Thay đổi lịch sử cho phù hợp với ý muốn chủ quan của con người.

4.

Học tập và tìm hiểu lịch sử cũng cho chúng ta điều gì?

a)

Những cơ hội, nghề nghiệp mới thú vị hơn.

b)

Có những công việc ổn định trong tương lai.

c)

Quay trở lại quá khứ để chứng kiến lịch sử đã diễn ra.

d)

Quay lại quá khứ để thay đổi hiện thức lịch sử

5.

Nghiên cứu những thành tựu của văn minh nhân loại qua các thời kì giúp chúng ta hiểu biết điều gì?

a)

Hiểu được những kinh nghiệm, những bài học có giá trị lịch sử.

b)

Chỉ hiểu về lĩnh vực kinh tế của mỗi quốc gia, dân tộc.

c)

Chỉ hiểu về lĩnh vực quân sự và các cuộc chiến tranh.

d)

Thỏa mãn nhu cầu, sự tò mò của bản thân về lịch sử.

6.

Để tôn vinh, bảo tồn, phát huy giá trị tốt đẹp và bản sắc văn hóa Việt Nam, chúng ta cần làm gì?

a)

Hoàn toàn nhận thức được hiện thực lịch sử đã xảy ra.

b)

Khôi phục và tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử đã xảy ra.

c)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam.

d)

Thay đổi lịch sử cho phù hợp với xu thế mới.

7.

Mục đích của việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời là:

a)

Vận dụng những tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng cho tương lai.

b)

Thay đổi lịch sử mà nó đã diễn ra trong quá khứ theo quan điểm và lập trường của mỗi người.

c)

Khôi phục và tái hiện lại các sự kiện lịch sử đúng như nó đã diễn ra trong quá khứ.

d)

Con người đã nhận thức hoàn toàn đầy đủ về hiện thực lịch sử đã diễn ra trong quá khứ.

8.

Để hội nhập thành công với nền văn minh nhân loại, chúng ta cần làm gì?

a)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và dân tộc Việt Nam.

b)

Tìm hiểu và khôi phục lại lịch sử đúng như nó đã diễn ra trong quá khứ.

c)

Thay đổi lịch sử để phù hợp với văn minh nhân loại.

d)

Khám phá và học tập lịch sử ở hiện tại và tương lai.

9.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung của việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và dân tộc Việt Nam.

b)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và dân tộc các nước trong khu vực.

c)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và các dân tộc trên thế giới.

d)

Khám phá và thay đổi về lịch sử văn hóa các dân tộc.

10.

Việc hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa các dân tộc giúp chúng ta điều gì?

a)

Biết cách tôn trọng sự khác biệt, đa dạng về truyền thống và văn hóa của các dân tộc.

b)

Từ bỏ quá khứ lịch sử để vươn đáp cho cuộc sống hiện tại và tương lai.

c)

Khôi phục lại lịch sử đúng như nó đã diễn ra trong quá khứ.

d)

Thay đổi lịch sử cho phù hợp với ý muốn chủ quan của con người.

11.

Việc khám phá lịch sử giúp chúng ta biết được điều gì?

a)

Biết được những thành tựu của văn minh nhân loại qua các thời kì.

b)

Chúng ta có thể tái hiện, khôi phục hiện thực lịch sử đúng như nó diễn ra trong quá khứ.

c)

Chúng ta có thể thay đổi hiện thực lịch sử của văn minh nhân loại.

d)

Từ khám phá, nghiên cứu, chúng ta sẽ dự đoán chính xác về tương lai của nhân loại.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Biết cách tôn trọng sự khác biệt, đa dạng về truyền thống và văn hóa của các dân tộc.

b)

Biết cách tái hiện, khôi phục hiện thực lịch sử đúng như nó diễn ra trong quá khứ.

c)

Chủ động tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa của nhân loại.

d)

Chủ động tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa của nhân loại.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Lịch sử là môn khó học cần phải học tập suốt đời để hiểu lịch sử.

b)

Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào mục đích, thái độ, đạo đức và thế giới quan của người tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.

c)

Lịch sử được con người nhận thức không phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu lịch sử.

d)

Lịch sử được con người nhận thức không phụ thuộc vào điều kiện và phương pháp để tìm hiểu lịch sử.

14.

Tri thức lịch sử và văn hóa có tác động gì đối với công nghiệp văn hóa và phát triển du lịch?

a)

Là rào cản đối với công nghiệp văn hóa và du lịch.

b)

Là nguồn cảm hứng và nhiều ý tưởng sáng tạo đối với công nghiệp văn hóa và du lịch.

c)

Không có mối liên hệ nào giữa tri thức lịch sử với công nghiệp văn hóa và du lịch.

d)

Là yếu tố quan trọng nhất đối với công nghiệp văn hóa và phát triển du lịch.

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Lịch sử là môn học khó, cần phải học suốt đời để hiểu biết được lịch sử.

b)

Tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ rất cần cho cuộc sống hiện tại và định hướng cho tương lai.

c)

Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử vẫn chứa đựng những điều bí ẩn cần phải tiếp tục tìm tòi khám phá.

d)

Học tập, tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp thú vị cho bản thân.

16.

Một trong những lý do của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời là gì?

a)

thay đổi lịch sử cho phù hợp với xu thế mới trong kỉ nguyên hội nhập hiện nay.

b)

cần nhận thức được đầy đủ hiện thực lịch sử đã xảy ra trong quá khứ.

c)

học tập, tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp thú vị cho bản thân.

d)

cần phải khôi phục và tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử đã xảy ra trong quá khứ.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện những tư liệu mới.

c)

Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.

d)

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.

18.

Quy trình, cách thức thu thập, xử lý thông tin và sử liệu là gì?

a)

xác định, tìm kiếm, xử lý.

b)

xác định, tìm kiếm, xử lý, nghiên cứu.

c)

xác định, tìm kiếm, nghiên cứu.

d)

tìm kiếm, xử lý, nghiên cứu.

19.

Nhiệm vụ cơ bản của công tác chuẩn bị sử liệu là gì?

a)

xác định, tìm kiếm, xử lý, nghiên cứu.

b)

xác định, tìm kiếm, xử lý.

c)

xác định, tìm kiếm, nghiên cứu.

d)

tìm kiếm, xử lý, nghiên cứu.

20.

Yếu tố nào giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay?

a)

Học tập về lịch sử địa phương.

b)

Giao lưu học hỏi về văn hóa.

c)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử.

d)

Tham gia diễn đàn kinh tế.

21.

Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được điều gì?

a)

Văn minh nhân loại.

b)

Bản chất của xã hội.

c)

Khả năng của bản thân.

d)

Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.

22.

Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói đến việc: “trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở khắp mọi nơi”?

a)

Lịch sử hiện hữu trong mỗi nếp nhà.

b)

Lịch sử hiện hữu trên từng con phố.

c)

Lịch sử hiện hữu trong mỗi bản làng.

d)

Lịch sử hiện hữu trong từng trang sách.

23.

Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?

a)

Nghe kể những câu chuyện lịch sử.

b)

Tham quan các khu tưởng niệm.

c)

Tham quan các di tích lịch sử.

d)

Tham quan các bảo tàng lịch sử.

24.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.

25.

Hiện nay, tri thức lịch sử chính là:

a)

Rào cản đối với sự phát triển du lịch.

b)

Rào cản đối với sự phát triển của công nghiệp văn hóa.

c)

Nguồn cảm hứng và ý tưởng sáng tạo cho ngành công nghiệp văn hóa.

d)

Yếu tố chủ đạo chi phối sự phát triển của đất nước.

26.

Hãy xác định, ý nào dưới đây là lịch sử?

a)

Mong muốn của các em có một ngôi nhà khang trang sau này.

b)

Ước mơ của các em sẽ có một công việc ổn định sau này.

c)

Mong muốn của các em trở thành các nhà nghiên cứu lịch sử.

d)

Ngôi trường của các em đang học.

27.

Em có thể tìm hiểu lịch sử ở đâu?

a)

Chỉ tìm hiểu được lịch sử ở trong các nhà bảo tàng.

b)

Chỉ tìm hiểu được lịch sử từ các hiện vật.

c)

Ở khắp mọi nơi trong cuộc sống hàng ngày.

d)

Chỉ tìm hiểu được lịch sử thông qua phim ảnh.

28.

Lịch sử không hiện hữu ở đâu?

a)

đình làng, miếu mạo, đền thờ.

b)

một tượng đài, một quảng trường.

c)

mỗi làng bản, phố phường.

d)

tương lai của con người sau này.

29.

Chúng ta có thể học tập và khám phá lịch sử ở thời điểm nào?

a)

Trong quá khứ mà hiện thực lịch sử diễn ra.

b)

Ở hiện tại của cuộc sống con người.

c)

Trong tương lai mà con người đang xây dựng.

d)

Học tập và khám phá lịch sử suốt đời.

30.

Nội dung nào sau đây không phải là hình thức học tập và khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tham quan các nhà bảo tàng lịch sử.

b)

Xem các phim tài liệu về lịch sử.

c)

Tái hiện một bức tranh lịch sử đúng như nó diễn ra.

d)

Nghiên cứu các hiện vật lịch sử.

31.

Nội dung nào sau đây là hình thức học tập và khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tái hiện một bức tranh lịch sử trong tương lai.

b)

Tham quan các nhà bảo tàng, các khu di tích lịch sử.

c)

Quay trở lại quá khứ để chứng kiến lịch sử đã diễn ra.

d)

Quay trở lại quá khứ để thay đổi hiện thực lịch sử.

32.

Cơ hội để lớp người đi sau không ngừng học tập và khám phá lịch sử suốt đời là gì?

a)

tìm tòi, khám phá để hoàn chỉnh thêm nhận thức chung, làm giàu tri thức lịch sử.

b)

thay đổi lịch sử mà nó đã diễn ra trong quá khứ theo quan điểm và lập trường của mỗi người.

c)

khôi phục và tái hiện lại các sự kiện lịch sử đúng như nó đã diễn ra trong quá khứ.

d)

con người đã nhận thức hoàn toàn đầy đủ về hiện thực lịch sử đã diễn ra trong quá khứ.

33.

Một trong những ý nghĩa khi hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, các nước trong khu vực và thế giới là gì?

a)

phải thay đổi lịch sử cho phù hợp với xu thế mới trong kỷ nguyên hội nhập hiện nay.

b)

phải nhận thức được đầy đủ hiện thực lịch sử đã đúng như nó đã xảy ra trong quá khứ.

c)

biết cách tôn trọng sự khác biệt, đa dạng về truyền thống và văn hóa của các dân tộc.

d)

phải khôi phục và tái hiện thực lịch sử đã đúng như nó đã xảy ra trong quá khứ.

34.

Một trong những ý nghĩa khi hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới là:

a)

Phải thay đổi lịch sử cho phù hợp với xu thế mới trong kỉ nguyên hội nhập hiện nay.

b)

Phải nhận thức được đầy đủ hiện thực lịch sử đúng như nó đã xảy ra trong quá khứ.

c)

Biết cách tôn vinh, bảo tồn, phát huy giá trị tốt đẹp và bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

d)

Phải khôi phục và tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử đúng như nó đã xảy ra trong quá khứ.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ giữa lịch sử và cuộc sống?

a)

Trong các đình làng, miếu mạo, đền thờ.

b)

Các bản làng, thành phố, khu du lịch.

c)

Trong cuộc sống, khắp mọi nơi.

d)

Trong các bảo tàng, khu di tích lịch sử.

36.

Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại, đòi hỏi chúng ta phải làm gì?

a)

Tiếp thu một cách toàn diện.

b)

Sáng tạo, đổi mới và điều chỉnh.

c)

Chủ động tiếp thu có chọn lọc.

d)

Chú trọng văn hóa phương Tây.

37.

Hãy xác định ý nào dưới đây không phải là di sản văn hóa vật thể?

a)

Thành lũy, lăng tẩm.

b)

Đình làng, miếu mạo.

c)

Cung điện, hiện vật.

d)

Nhã nhạc cung đình Huế.

38.

Hãy xác định ý nào dưới đây không phải là di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Cồng chiêng Tây Nguyên.

b)

Đình làng, miếu mạo.

c)

Lễ hội Thánh Gióng.

d)

Nhã nhạc cung đình Huế.

39.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?

a)

Đàn ca tài tử.

b)

Nghệ thuật ca trù.

c)

Hát xoan, hát xẩm.

d)

Thành quách, lăng tẩm.

40.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Cung điện.

b)

Nhà cổ.

c)

Lăng tẩm.

d)

Đờn ca tài tử.

41.

Một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều quốc gia trong xu thế hội nhập hiện nay là:

a)

Du lịch.

b)

Kiến trúc.

c)

Thương mại.

d)

Dịch vụ.

42.

Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?

a)

Du lịch

b)

Kiến trúc

c)

Kinh tế

d)

Dịch vụ

43.

Nhiệm vụ thường xuyên của công tác quản lí di sản mỗi quốc gia là:

a)

công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi,...

b)

tái hiện các hiện vật lịch sử đúng như nó diễn ra trong quá khứ.

c)

tuyên truyền, vận động mọi người cùng tham gia nhiệm vụ.

d)

hiện đại hóa công tác bảo vệ, tu bổ di sản quốc gia.

44.

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác quản lí di sản mỗi quốc gia là:

a)

công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi,...

b)

tái hiện các hiện vật lịch sử đúng như nó diễn ra trong quá khứ.

c)

tuyên truyền, vận động mọi người cùng tham gia nhiệm vụ.

d)

hiện đại hóa công tác bảo vệ, tu bổ di sản quốc gia.

45.

Hãy xác định nội dung nào dưới đây không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?

a)

Di tích lịch sử - văn hóa.

b)

Di tích lịch sử cách mạng.

c)

Giá trị văn hóa truyền thống.

d)

Bí ẩn về quá khứ lịch sử.

46.

Giá trị của một di sản văn hóa thể hiện ở khía cạnh nào sau đây?

a)

Lịch sử, văn hóa, kiến trúc, mỹ thuật.

b)

Phương pháp nghiên cứu các di sản.

c)

Phương pháp khôi phục, tái hiện các di sản.

d)

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi.

47.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp bảo tồn văn hóa phi vật thể?

a)

Tái tạo.

b)

Giữ gìn.

c)

Sáng tạo.

d)

Lưu truyền.

48.

Yếu tố cốt lõi trong công tác bảo tồn di sản là gì?

a)

Sáng tạo ra cái mới.

b)

Đảm bảo tính nguyên trạng.

c)

Phát triển thêm yếu tố gốc.

d)

Xây dựng hàng rào bảo vệ.

49.

Yếu tố cốt lõi trong công tác bảo tồn di sản là gì?

a)

Sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn.

b)

Tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc.

c)

Giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích”.

d)

Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích.

50.

Yếu tố cốt lõi trong công tác bảo tồn di sản là gì?

a)

Sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn cho công tác bảo tồn.

b)

Tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc trong công tác bảo tồn.

c)

Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích trong công tác bảo tồn.

d)

Phải đảm bảo “tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật” của di tích.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố cốt lõi trong công tác bảo tồn di sản?

a)

Đảm bảo tính nguyên trạng.

b)

Giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích”.

c)

Phải đảm bảo “tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật” của di tích.

d)

Sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn cho công tác bảo tồn.

52.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý di sản mỹ quốc gia?

a)

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi.

b)

Tái hiện các hiện vật lịch sử đúng như nó diễn ra trong quá khứ.

c)

Tuyên truyền, vận động mọi người cùng tham gia nhiệm vụ.

d)

Hiện đại hóa công tác bảo vệ, tu bổ di sản quốc gia.

53.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản?

a)

Sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn.

b)

Tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc.

c)

Giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích”.

d)

Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích.

54.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản?

a)

Đảm bảo tính nguyên trạng.

b)

Phát triển thêm yếu tố gốc.

c)

Xây dựng hàng rào bảo vệ.

d)

Sáng tạo ra cái mới.

55.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản?

a)

Sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn cho công tác bảo tồn.

b)

Tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc trong công tác bảo tồn.

c)

Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích trong công tác bảo tồn.

d)

Phải đảm bảo “tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật” của di tích.

56.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố cốt lõi trong công tác bảo tồn di tích, di sản của mỗi quốc gia?

a)

Giữ được "yếu tố gốc cấu thành di tích, di sản".

b)

Đảm bảo tính nguyên trạng của di tích, di sản.

c)

Phải đảm bảo "tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật" của di tích, di sản.

d)

Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích, di sản trong tương lai.

57.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố cốt lõi trong công tác bảo tồn di tích, di sản của mỗi quốc gia?

a)

Giữ được "yếu tố gốc cấu thành di tích, di sản".

b)

Phát triển yếu tố gốc, sáng tạo thêm cái mới phù hợp hơn.

c)

Đảm bảo tính nguyên trạng của di tích, di sản.

d)

Phải đảm bảo "tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật" của di tích, di sản.

58.

Vì sao phải xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản?

a)

Vì những di tích, di sản chưa được nghiên cứu đầy đủ.

b)

Vì di tích là cuộc sống không thể tách rời di tích, di sản.

c)

Vì những giá trị của di tích, di sản quyết định đến tương lai xã hội.

d)

Vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh của đời sống hiện tại.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự tồn tại của di sản văn hóa vật thể?

a)

Có thể bị biến dạng, xuống cấp, hư hỏng.

b)

Tồn tại vĩnh viễn theo thời gian.

c)

Có thể xuống cấp, hư hỏng nhưng không biến mất.

d)

Tuy thuộc vào chất liệu của di sản văn hóa vật thể.

60.

Công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa di sản vật thể có vai trò nào sau đây?

a)

Có thể tái hiện, khôi phục di sản văn hóa.

b)

Có thể thay đổi di sản văn hóa.

c)

Có thể làm xuống cấp, biến dạng di sản văn hóa.

d)

Hạn chế và khắc phục những tác động tiêu cực vào di sản văn hóa.

61.

Di sản văn hóa vật thể chịu sự tác động của?

a)

điều kiện tự nhiên.

b)

con người.

c)

điều kiện tự nhiên và con người.

d)

tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người.

62.

Cơ sở để "giữ được yếu tố gốc cấu thành di tích" trong công tác bảo tồn di sản là?

a)

sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn.

b)

tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc.

c)

dựa trên cơ sở cứ liệu và phương pháp khoa học.

d)

lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích.

63.

Cơ sở để đảm bảo "tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật của di tích" trong công tác bảo tồn di sản là:

a)

sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn cho công tác bảo tồn.

b)

tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc trong công tác bảo tồn di sản.

c)

dựa trên cơ sở cứ liệu và phương pháp khoa học.

d)

lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích.

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của công tác bảo tồn di sản đối với địa phương?

a)

Làm hạn chế đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

b)

Góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

c)

Không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

d)

Tạo bước ngoặt trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

65.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa du lịch văn hóa và công nghiệp văn hóa?

a)

Du lịch văn hóa là một ngành của công nghiệp văn hóa.

b)

Công nghiệp văn hóa là một bộ phận của du lịch văn hóa.

c)

Du lịch văn hóa là lĩnh vực đối trọng với công nghiệp văn hóa.

d)

Du lịch văn hóa không liên quan đến công nghiệp văn hóa.

66.

Vai trò của du lịch trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta là gì?

a)

Chúng ta đang trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa.

b)

Du lịch là động lực của phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Chúng ta đang tụt hậu so với các nước khác.

d)

Tiềm năng du lịch của nước ta rất lớn.

67.

Để góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử quốc gia cần phải có điều kiện gì?

a)

Di sản văn hóa, di tích lịch sử quốc gia phải độc lập với công tác bảo tồn.

b)

Mối quan hệ một chiều từ du lịch vào việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa.

c)

Mối quan hệ hai chiều giữa du lịch và việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa.

d)

Việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa phụ thuộc vào ngành du lịch.

68.

Nội dung nào sau đây không đúng khi thực hiện công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên?

a)

Phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.

b)

Bảo tồn nhiều loại động, thực vật quý hiếm.

c)

Phát triển đa dạng sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản.

d)

Hạn chế sự phát triển sinh học và giá trị khoa học của di sản.

69.

Giải pháp góp phần quan trọng khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến giá trị di sản văn hóa phi vật thể là gì?

a)

Bảo tồn và phát huy.

b)

Tái tạo và trùng tu.

c)

Gìn giữ và làm mới.

d)

Đầu tư và phát triển.

70.

Nội dung nào sau đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

c)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.

71.

Biện pháp bảo tồn di sản văn hóa có hiệu quả hiện nay là gì?

a)

Sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.

b)

Cơ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.

c)

Tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.

d)

Sưu tầm, tái tạo, nhân bản, trình diễn.

72.

Căn cứ vào yếu tố nào để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa?

a)

Yếu tố địa lí.

b)

Yếu tố tự nhiên.

c)

Phân loại di sản.

d)

Mục đích chính trị.

73.

Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?

a)

Cung cấp vốn và nhân lực.

b)

Quản lí các di sản văn hóa.

c)

Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.

74.

Vai trò then chốt của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay là gì?

a)

Cung cấp vốn và nhân lực.

b)

Quản lí các di sản văn hóa.

c)

Ra quyết định công nhận di sản.

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.

75.

Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?

a)

Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

b)

Cung cấp vốn để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

c)

Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.

d)

Thực hiện chức năng của nhà nước về quản lí giá trị di sản văn hóa.

76.

Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?

a)

Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.

b)

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.

c)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.

d)

Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.

77.

Giá trị của một di sản không thể hiện ở khía cạnh nào sau đây?

a)

Giá trị lịch sử của di sản.

b)

Giá trị Văn hóa của di sản.

c)

Giá trị Kiến trúc của di sản.

d)

Phương pháp nghiên cứu di sản.

78.

Sử học với tư cách là một khoa học liên ngành có vai trò như thế nào trong nghiên cứu các di sản?

a)

Đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu di sản.

b)

Không có vai trò trong nghiên cứu di sản.

c)

Đóng vai trò tương đối trong nghiên cứu di sản.

d)

Đóng vai trò tuyệt đối trong nghiên cứu di sản.

79.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là:

a)

giá trị lịch sử của di sản.

b)

giá trị Văn hóa của di sản.

c)

kết quả nghiên cứu của Sử học.

d)

giá trị Kiến trúc của di sản.

80.

Di sản văn hóa giữ vai trò gì trong xã hội?

a)

Giữ vai trò quan trọng.

b)

Không có vai trò.

c)

Đóng vai trò tương đối.

d)

Đóng vai trò tuyệt đối.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khía cạnh về giá trị của những di sản văn hóa?

a)

Kiến trúc.

b)

Lịch sử.

c)

Văn hóa.

d)

Hiện đại.

82.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản văn hóa là kết quả nghiên cứu của lĩnh vực nào sau đây?

a)

Sử học.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Toán học.

83.

Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kinh tế - chính trị.

b)

Kinh tế - quân sự.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

Chính trị - xã hội.

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Sử học với một số ngành, nghề trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa?

a)

Lưu giữ và phát huy các giá trị văn hóa.

b)

Cung cấp mọi kiến thức chuyên môn về ngành.

c)

Bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa.

d)

Cung cấp tri thức, ý tưởng và cảm hứng sáng tạo.

85.

Vai trò của các ngành, nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp văn hóa đối với Sử học là:

a)

Cung cấp tri thức, ý tưởng và cảm hứng cho sự phát triển của ngành Sử học.

b)

Cung cấp toàn bộ tri thức về quá trình hình thành và phát triển của ngành Sử học.

c)

Quảng bá, lan tỏa rộng rãi những tri thức, giá trị lịch sử dưới nhiều hình thức.

d)

Là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất cho công tác nghiên cứu và phục dựng lịch sử.

86.

Nội dung nào sau đây là vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển ngành du lịch?

a)

Thúc đẩy quá trình giao lưu và hội nhập với thế giới.

b)

Mang lại nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành du lịch.

d)

Góp phần quảng bá lịch sử, văn hóa đất nước ra bên ngoài.

87.

Mối quan hệ giữa du lịch văn hóa và công nghiệp văn hóa là:

a)

Du lịch văn hóa và công nghiệp văn hóa là hai lĩnh vực tách biệt nhau.

b)

Du lịch văn hóa là một ngành của công nghiệp văn hóa.

c)

Công nghiệp văn hóa là một bộ phận của du lịch văn hóa.

d)

Du lịch văn hóa là lĩnh vực đối trọng với công nghiệp văn hóa.

88.

Mối quan hệ giữa du lịch và việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa là:

a)

Không có mối quan hệ giữa du lịch và việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa.

b)

Mối quan hệ một chiều từ du lịch vào việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa.

c)

Mối quan hệ hai chiều giữa du lịch và việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa.

d)

Du lịch bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa phục thuộc vào ngành du lịch.

89.

Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là gì?

a)

có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

b)

sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử

c)

sản phẩm tinh thần có giá trị khoa học

d)

có giá trị chính trị, văn hóa, xã hội

90.

Cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa là giá trị nào sau đây?

a)

lịch sử, văn hóa

b)

kinh tế, thương mại

c)

kinh tế, xã hội

d)

lịch sử, địa lý

91.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa lịch sử và văn hóa với ngành du lịch?

a)

Chỉ có lịch sử tác động lên ngành du lịch

b)

Tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau

c)

Có mối quan hệ tương tác hai chiều

d)

Chỉ ngành du lịch mới tác động đến lịch sử

92.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển ngành du lịch?

a)

Quảng bá lịch sử và văn hóa cộng đồng ra bên ngoài

b)

Là nguồn di sản, tài nguyên quý giá của ngành du lịch

c)

Cung cấp tri thức để hỗ trợ quảng bá ngành du lịch

d)

Góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững

93.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa?

a)

Góp phần gìn giữ, bảo tồn giá trị của di tích, di sản

b)

Giúp nhân dân biết quý trọng, tự hào về di tích, di sản

c)

Mang lại nguồn lực cho việc bảo tồn di tích, di sản

d)

Là cơ sở cho sự hình thành của các di tích, di sản

94.

Nguyên nhân nào để các cấp, chính quyền và nhân dân biết quý trọng, tự hào, quan tâm đến việc giữ gìn và phát huy những giá trị của di tích, di sản là gì?

a)

do nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách

b)

do những di tích, di sản chưa được nghiên cứu đầy đủ

c)

do đòi hỏi của cuộc sống không thể tách rời di tích, di sản văn hóa

d)

do những giá trị của di tích, di sản quyết định đến tương lai xã hội

95.

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ gì?

a)

Thường xuyên và quan trọng

b)

Mang tính chiến lược lâu dài

c)

Trước mắt phải thực hiện ngay

d)

Không cần thiết

96.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khía cạnh về giá trị của những di sản văn hóa?

a)

Kiến trúc.

b)

Lịch sử.

c)

Văn hóa.

d)

Hiện đại.

97.

Điểm khác của công nghiệp văn hóa so với các ngành công nghiệp khác là gì?

a)

Sản phẩm tạo ra có tính hàng hoá, có giá trị kinh tế vượt trội.

b)

Đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.

c)

Các sản phẩm được tạo ra trên cơ sở khai thác và phát huy giá trị của di sản văn hóa.

d)

Có sự đóng góp quan trọng của máy móc và công nghệ hiện đại.

98.

Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Nguồn lực hỗ trợ.

b)

Can thiệp trực tiếp.

c)

Hoạch định đường lối.

d)

Tổ chức thực hiện.

99.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.

b)

Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

c)

Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.

d)

Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.

100.

Văn minh là gì?

a)

Là sự tiến bộ về đời sống vật chất của con người.

b)

Là sự tiến bộ về đời sống tinh thần của con người.

c)

Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người.

d)

Là sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật của xã hội loài người.