wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LICHSU HKI

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Loài ngoài là kết quả của quá trình tiến hóa từ

a)

Người tối cổ

b)

Vượn

c)

Vượn người

d)

Người tinh khôn

2.

Công cụ lao động nào sau đây của người tối cổ?

a)

Rìu đá

b)

Cung tên

c)

Lưỡi cày đồng.

d)

Rìu sắt

3.

Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, trên đất nước Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào sau đây?

a)

Loài vượn cổ.

b)

Người tinh khôn

c)

Người tối cổ

d)

Công cụ lao động bằng kim loại

4.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

a)

Đồng đỏ

b)

Đồng thau

c)

Sắt

d)

Thiếc

5.

Tổ chức xã hội đầu tiên của con người được gọi là

a)

bầy người nguyên thủy

b)

thị tộc

c)

bộ lạc

d)

công xã thị tộc mẫu hệ

6.

Một trong những bước tiến quan trọng của Người tối cổ so với loài Vượn cổ là gì?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể mình

b)

Đã biết chế tác công cụ lao động

c)

Biết chế tạo lao và cung tên

d)

Biết săn bắn, hái lượm.

7.

Người tối cổ đã có phát minh lớn nào?

a)

Biết giữ lửa trong tự nhiên

b)

Biết tạo ra lửa

c)

Biết chế tạo nhạc cụ

d)

Biết chế tạo trang sức

8.

Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước nhờ

a)

phát minh ra lửa

b)

chế tạo đồ đá

c)

lao động

d)

sự thay đổi của thiên nhiên

9.

Đặc điểm nổi bật của Người tinh khôn là

a)

đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người

b)

tiến hóa thành người nhưng vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người

c)

biết chế tạo ra lửa để nấu chín thức ăn

d)

biết chế tạo công cụ lao động

10.

Thành tựu quan trọng nhất của Người nguyên thủy trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí là

a)

lưới đánh cá

b)

làm đồ gốm

c)

. cung tên

d)

đá mài sắc, gọn

11.

Kĩ thuật chế tác công cụ nào được sử dụng trong thời đá mới?

a)

Ghè đẽo thô sơ

b)

Ghè đẽo một mặt sắc cạnh

c)

Ghè sắc, mài nhẵn, khoan lỗ, tra cán

d)

Mài nhẵn hai mặt, chế tác tinh xảo

12.

Quá trình chuyển biến nào được coi là bước nhảy vọt lần thứ hai trong quá trình tiến hóa của loài người?

a)

A. Từ người tối cổ thành người tinh khôn.

b)

A. Tự vượn cổ thành người tối cổ.

c)

Từ vượn cổ thành người tinh khôn

d)

A. Từ thời đá cũ sang thời đại kim khí.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời các công cụ lao động bằng kim loại?

a)

A. Nguyên tắc công bằng và bình đẳng được đề cao.

b)

A. Tư hữu xuất hiện, xã hội phân chia giai cấp.

c)

A. Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.

d)

Gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ.

14.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy?

a)

A. Tư hữu xuất hiện, xã hội phân chia giai cấp.

b)

Trình độ hiểu biết của con người ngày càng cao.

c)

Sự xung đột liên tục giữa các bộ lạc

d)

Nguyên tắc vàng được xác lập

15.

Hoạt động kinh tế chính của cư dân Hòa Bình - Bắc Sơn là

a)

đánh cá, làm đồ gốm

b)

săn bắt, hái lượm

c)

đánh cá, chăn nuôi

d)

trồng trọt, chăn nuôi

16.

Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều cục đồng, xỉ đồng, dây đồng trong di chỉ văn hóa nào dưới đây?

a)

Sơn Vi

b)

Hòa Bình

c)

Ngườm.

d)

Phùng Nguyên

17.

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở khu vực nào sau đây?

a)

Bờ Bắc Địa Trung Hải

b)

Trên các vùng núi cao ở Địa Trung Hải

c)

Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi

d)

Ở các vùng đồng bằng nhỏ hẹp ở châu Phi

18.

Loại hình chữ viết nào ra đời sớm nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Chữ tượng hình

b)

Chữ tượng ý

c)

Chữ tượng thanh

d)

Chữ Latinh

19.

Nhà nước cổ đại phương Đông được hình thành sớm nhất ở đâu?

a)

A. Ấn Độ.

b)

Ai Cập

c)

Lưỡng Hà

d)

Trung Quốc

20.

Cư dân phương Đông cổ đại sáng tạo ra chữ viết xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

a)

Nhu cầu tính toán trong xây dựng.

b)

Ghi chép và lưu giữ những gì đã diễn ra

c)

Phục vụ sản xuất nông nghiệp

d)

Nhu cầu tính toán diện tích ruộng đất

21.

Các quốc gia cổ đại phương Tây, Hi Lạp – Rôma được hình thành ở đâu?

a)

Lưu vực các dòng sông lớn

b)

Trên các cao nguyên rộng lớn

c)

Bờ Bắc Địa Trung Hải

d)

Ở các đồng bằng phì nhiêu.

22.

Thành tựu nào sau đây là một trong những cống hiến lớn của cư dân Địa Trung Hải?

a)

Bảng chữ cái gồm 26 chữ

b)

Nông lịch

c)

Giấy, thuốc súng, la bàn

d)

Kim tự tháp

23.

Với địa hình phần lớn là đồi núi và cao nguyên, công cụ lao động kim loại nào ra đời đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cư dân Địa Trung Hải thời cổ đại?

a)

Sắt

b)

Đồng

c)

Thiếc

d)

Đồng đỏ

24.

Ngành kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại phương Tây?

a)

Nông nghiệp thâm canh

b)

Chăn nuôi và đánh cá

c)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp

d)

Làm gốm và đánh cá.

25.

Một trong hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến phương Đông là gì?

a)

Chủ nô.

b)

Nô lệ.

c)

Bình dân thành thị.

d)

Nông dân lĩnh canh

26.

Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì?

a)

Thủ công nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Công thương nghiệp.

d)

Nông nghiệp.

27.

. Trong các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rô-ma, lực lượng nào là lao động chính làm ra nhiều của cải nhất cho xã hội?

a)

Chủ nô.

b)

Nô lệ.

c)

Nông dân

d)

Quý tộc

28.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự ra đời sớm của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

A. Nhu cầu  trị thủy và chống ngoại xâm.

b)

Cùng chế tạo công cụ lao động.

c)

Sự gắn kết để săn bắt, hái lượm.

d)

Để phát triển kinh tế

29.

Ý nào sau đây phán ánh không đúng đặc điểm của nô lệ ở phương Đông cổ đại?

a)

. Được coi là “công cụ biết nói”.

b)

Là các tù binh chiến tranh.

c)

Chuyên làm việc nặng nhọc

d)

Không phải là lực lượng sản xuất chính.

30.

Cư dân cổ đại phương Đông sáng tạo ra nông lịch xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

a)

Sản xuất nông nghiệp

b)

Sản xuất thủ công nghiệp

c)

Nghiên cứu khoa học

d)

Quản lí đất nước

31.

Điểm giống nhau về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

Đều hình thành ở các đồng bằng ven sông lớn

b)

Đều hình thành nhà nước rất sớm

c)

Đều có nền kinh tế chính là nông nghiệp

d)

Đều hình thành nhà nước quân chủ

32.

Các quốc gia cổ đại phương Tây không thể hình thành các quốc gia rộng lớn là vì lí do nào sau đây?

a)

Đồng bằng nhỏ hẹp và bị chia cắt

b)

Các quốc gia đều tiếp giáp với biển

c)

Có nhiều dòng sông lớn cắt ngang

d)

Không có các cao nguyên

33.

Nghệ thuật cổ đại ở Rô-ma có điểm gì khác với ở Hi Lạp?

a)

A. Chất liệu công trình hoàn toàn bằng đá.

b)

Công trình đồ sộ, thiết thực nhưng tinh tế

c)

Công trình đồ sộ, thiết thực nhưng không tinh tế

d)

Công trình hoành tráng, chịu ảnh hưởng của tôn giáo

34.

Điểm khác về giá trị của công trình kiến trúc Hi Lạp và Rô – ma cổ đại so với phương Đông cổ đại là

a)

phục vụ cho vua và quý tộc.

b)

mang tính cộng đồng, phục vụ mọi người

c)

thể hiện quyền lực của giai cấp thống trị

d)

phục vụ cho nhu cầu tín ngưỡng của chủ nô

35.

Nhà nước Athens được xây dựng theo mô hình chính trị nào?

a)

. Nhà nước dân chủ

b)

A. Nhà nước quân chủ

c)

A. Nhà nước độc tài

d)

Nhà nước tư sản

36.

Biểu hiện nào chứng tỏ tính dân chủ điển hình của nhà nước Athens?

a)

. Đại hội nhân dân là cơ quan có quyền lực cao nhất.

b)

Nhà nước Athens gồm Đại hội nhân dân, Hội đồng 10 tướng lĩnh

c)

Nhà nước Athens gồm Đại hội nhân dân, Hội đồng 500

d)

Toàn thể người dân sống ở Athens đều được tham gia nhà nước

37.

ở Hi-lạp cổ đại, hơn 30.000 công dân đã họp thành một tổ chức có quyền bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc của nhà nước, đó là

a)

Đại hội công dân

b)

Viện nguyên lão

c)

Hội đồng 500 người

d)

Đại hội quý tộc

38.

Về hệ thống chữ viết: các quốc gia cổ đại phương Tây có điểm gì khác biệt so với các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Nhiều hình nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế

b)

Khó có thể diễn đạt các khái niệm phức tạp

c)

Số lượng chữ quá lớn, khó khăn cho việc ghi nhớ.

d)

Kí hiệu đơn giản, có khả năng ghép chữ rất linh hoạt.

39.

Triều đại nào khởi đầu xây dựng bộ máy chính quyền phong kiến ở Trung Quốc?

a)

Nhà Tần

b)

Nhà Hán

c)

Nhà Minh

d)

Nhà Đường

40.

Việc Tần Doanh Chính xưng Hoàng Đế, chia đất nước các quận huyện, đặt quan cai trị có ý nghĩa gì?

a)

Thống nhất về mặt lãnh thổ, đặt nền móng cho quá trình thống nhất chung.

b)

Thống nhất về mặt nhà nước, xoá bỏ tình trạng cát cứ, xác lập chế độ phong kiến

c)

Thống nhất về mặt kinh tế, hình thành thị trường dân tộc

d)

Thống nhất về mặt văn hoá, thuận lợi cho giao lưu giữa các vùng miền

41.

Việc Tần Thuỷ Hoàng thống nhất hệ thống đo lường, tiền tệ có ý nghĩa gì?

a)

Thống nhất về mặt lãnh thổ, đặt nền móng cho quá trình thống nhất chung.

b)

Thống nhất về mặt nhà nước, xoá bỏ tình trạng cát cứ, xác lập chế độ phong kiến

c)

Thống nhất về mặt kinh tế, hình thành thị trường dân tộc

d)

Thống nhất về mặt văn hoá, thuận lợi cho giao lưu giữa các vùng miền

42.

Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “Vào thời Đường, từ các tuyến đường giao thông đã được hình thành trong các thế kỉ trước, hai…..trên đất liền và trên biển cũng được thiết lập và mở rộng”

a)

“con đường buôn bán”

b)

“con đường vạn lý”

c)

“con đường giao thông”

d)

“con đường tơ lụa”

43.

Chức quan nào được các hoàng đế nhà Đường thời phong kiến Trung Quốc đặt thêm để trấn ải các miền biên cương?

a)

Thừa tướng

b)

Tiết độ sứ

c)

Thái úy

d)

Quan võ

44.

Bốn phát minh quan trọng nào của Trung Quốc thời phong kiến có đóng góp to lớn cho nền văn minh nhân loại?

a)

Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng

b)

Kĩ thuật in, đóng thuyền, thuốc súng, giấy

c)

Giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, luyện kim

d)

Thuốc súng, giấy, kĩ thuật in, làm gốm

45.

Chính sách lấy ruộng đất công, ruộng đất hoang chia cho nông dân dưới thời Đường được gọi là chế độ gì?

a)

Quân điền

b)

Lộc điền

c)

Phát canh

d)

Tô, dung, điệu

46.

Người đặt nền móng cho nền sử học Trung Quốc là

a)

Thi Nại Am

b)

Tư Mã Thiên

c)

La Quán Trung

d)

Đỗ Phủ

47.

Công trình kiến trúc mang tính phòng thủ, trải dài trên các vùng đồi núi và được hoàn thiện qua nhiều triều đại của Trung Quốc được gọi là

a)

Vạn lý trường thành.

b)

Vạn lý trường chinh

c)

Lăng Li Sơn

d)

Tử cấm thành

48.

. Sau khi thành lập, nhà Đường ở Trung Quốc đã thực hiện nhiều biện pháp tăng cường bộ máy cai trị, ngoại trừ

a)

Nâng cao quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế

b)

Cử người thân tín cai quản địa phương

c)

Xóa bỏ chế độ thi cử để tuyển chọn quan lại

d)

Cử các công thần giữ chức Tiết độ sứ.

49.

. Nho giáo trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc vì lí do nào sau đây?

a)

Trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.

b)

Phù hợp với tư tưởng, đạo đức, truyền thống của người Phương Đông

c)

Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn

d)

Có tác dụng giáo dục đạo đức con người

50.

Điểm giống nhau cơ bản giữa triều Nguyên và triều Thanh là

a)

đều là triều đại phong kiến ngoại tộc

b)

đều có chính sách hòa hợp tôn giáo, dân tộc

c)

đều có những chính sách kinh tế tiến bộ

d)

đều là các triều đại phong kiến Hán tộc

51.

Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của quốc gia cổ đại Ấn Độ là

a)

sông Nin là Sông Hằng

b)

sông Ti-grơ và Ơ-phơ-rát

c)

sông Ấn và sông Hằng

d)

sông Hoàng Hà và Trường Giang

52.

Chữ Phạn (Sanskrit) được dùng phổ biến bắt đầu từ triều đại nào?

a)

Vương triều Ma-ga-đa

b)

Vương triều Hắc-sa

c)

Vương triều Gúp-ta

d)

Từ thời vua A-sô-ca trở đi

53.

Đạo Hin-đu được bắt nguồn từ

a)

những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ.

b)

giáo lí của Phật giáo

c)

tư tưởng của Nho giáo

d)

đạo Bà-la-môn

54.

Loại hình kiến trúc nào tiêu biểu cho tín ngưỡng sùng Phật giáo của Ấn Độ?

a)

Cột đá

b)

Lăng mộ.

c)

Chùa hang

d)

Đền thờ

55.

Vào thế kỉ XIV, dưới thời kì vương triều nào sau đây, kinh đô của Ấn Độ đã trở thành “một trong những thành phố lớn nhất thế giới”?

a)

Gúp-ta (319 – 606)

b)

Hác-sa (606 – 647).

c)

Hồi giáo Đê-li (1206 – 1526).

d)

Mô-gôn (1526 – 1707)

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách của vương triều Mô-gôn (1526 – 1707) dưới thời vua A-cơ-ba?

a)

Áp đặt Hồi giáo vào cư dân theo Phật giáo và Hinđu giáo

b)

Tự dành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị chính trị

c)

Những người không theo đạo Hồi, phải nộp “thuế ngoại đạo”.

d)

Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo.

57.

Văn hóa truyền thống Ấn Độ được định hình và phát triển dưới thời kì vương triều nào sau đây?

a)

Lăng mộ Tajmahal

b)

Chùa hang Ajanta

c)

Đền thờ Linga ngọc bích

d)

Lâu đài Thành Đỏ La-ki-la

58.

Văn hóa Ấn Độ đã được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ, sâu rộng nhất ở đâu?

a)

Trung Quốc

b)

Ả-rập

c)

Các nước Đông Nam Á

d)

Các quốc gia Địa Trung Hải

59.

Văn hóa truyền thống Ấn Độ được định hình và phát triển dưới thời kì vương triều nào sau đây?

a)

Gúp-ta (319 – 606).

b)

Hác-sa (606 – 647).

c)

Đê-li (1206 – 1526)

d)

Mô-gôn (1526 – 1707)

60.

Vua A-cơ-ba được nhân dân Ấn Độ tôn sùng là “Đấng chí tôn” vì

a)

ông đã tiến hành nhiều cuộc xâm lược mở rộng lãnh thổ.

b)

ông tạo điều kiện cho Hồi giáo phát triển

c)

ông khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật

d)

ông đã thi hành nhiều chính sách tích cực đưa xã hội Ấn Độ phát triển thịnh vượng

61.

Ngày nay, các chữ số từ 0 đến 9 do người Ấn Độ phát minh còn được gọi là hệ số nào?

a)

Số Ấn Độ

b)

Số Hy Lạp.

c)

Số tự nhiên

d)

Số Ả Rập

62.

Tác phẩm nào ở Ấn Độ cổ đại được xem là bách khoa toàn thư về mọi mặt đời sống xã hội?

a)

Ramayana

b)

Mahabharata

c)

Kinh Vê-đa

d)

Sơ Kun-tơ-la

63.

Đến những thế kỉ đầu công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng công cụ kim loại nào sau đây?

a)

.  Đồng

b)

Sắt

c)

Vàng

d)

Thiếc

64.

Vương quốc Chămpa được thành lập ở vùng nào ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Hạ lưu sông Mê Công

b)

Trung bộ Việt Nam

c)

Hạ lưu sông Mê Nam

d)

Các đảo của Inđônêxia.

65.

Vương quốc Phù Nam được thành lập tại vùng nào của Đông Nam Á?

a)

Hạ lưu sông Mê Công

b)

Thượng nguồn sông Mê Công.

c)

Hạ lưu sông Mê Nam

d)

Trung bộ Việt Nam

66.

Ngành kinh tế chủ đạo của các quốc gia Đông Nam Á thời cổ đại là

a)

chăn nuôi gia súc trên các đồng cỏ

b)

thủ công nghiệp

c)

buôn bán tơ lụa, hương liệu

d)

nông nghiệp trồng lúa nước

67.

Đến cuối thế kỉ XIII, vương triều nào sau đây đã thống nhất In-đô-nê-xi-a?

a)

Su-ma-tơ-ra.

b)

Gia-va

c)

. Lan Xang

d)

Mô-giô-pa-hít

68.

. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII?

a)

Xây dựng được một nền văn hóa riêng và đóng góp vào kho tàng văn hóa nhân loại.

b)

. Đánh bại cuộc xâm lược của các nước tư bản phương Tây.

c)

Kinh tế phát triển thịnh vượng, buôn bán với nhiều nước trên thế giới

d)

Xuất hiện nhiều quốc gia hùng mạnh ở In-đô-nê-xi-a, bán đảo Đông Dương

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nét nổi bật của văn hóa các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?

a)

Tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn Độ

b)

Nền văn hóa hoàn toàn mang tính bản địa

c)

Tiếp thu có chọn lọc văn minh phương Tây.

d)

Thể hiện rõ nét sự giao thoa văn hóa Đông – Tây

70.

Công trình kiến trúc Phật giáo nào sau đây là của Vương quốc Lào thời phong kiến?

a)

Đền tháp Bô-rô-bu-đua

b)

Chùa Vàng

c)

Thạt Luổng

d)

Ăng-co Vát

71.

Nét nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Vương quốc Lan Xang ở các thế kỉ XV – XVII là gì?

a)

Là vương quốc ham chiến trận nhất khu vực Đông Nam Á

b)

. Đẩy mạnh giao thương với các nước phương Tây

c)

Chú ý giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng

d)

Chỉ giao thương buôn bán với Ấn Độ và Campuchia.

72.

Ăng-co Vát và Ăng-co Thom là quần thể kiến trúc phản ánh những tôn giáo nào của vương quốc Campuchia?

a)

Hinđu giáo và Phật giáo

b)

. Hồi giáo và Nho giáo.

c)

Đạo giáo và Thiên chúa giáo.

d)

Thiên chúa giáo và Hồi giáo

73.

. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á bị phụ thuộc nặng nề vào việc giao lưu với bên ngoài

b)

A. Giao lưu thương mại với nước ngoài thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á.

c)

. Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ giao lưu buôn bán với thương nhân Ấn Độ.

d)

Các thương cảng nổi tiếng thời trung đại ở Đông Nam Á đều thuộc các quốc gia Đông Nam Á hải đảo

74.

Nguồn sản vật nổi tiếng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là

a)

Gia vị

b)

Nho

c)

Chà là

d)

Ô liu

75.

Các tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á đã dung hợp với tôn giáo nào từ Ấn Độ và Trung Quốc?

a)

Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo

b)

Phật giáo và Thiên Chúa giáo

c)

Ấn Độ giáo và Phật giáo

d)

Ấn Độ giáo và Hồi giáo

76.

Chữ viết của người Chăm có nguồn gốc từ loại văn tự nào?

a)

Chữ tượng hình

b)

Chữ Phạn

c)

Chữ hình nêm

d)

Chữ tượng ý

77.

Điền vào chỗ trống: Khu đền Ăng co-Vát, Ăng co-Thom ở Campuchia, Thạt Luổng ở Lào, tháp Chăm ở Việt Nam vừa mang dáng dấp kiến trúc của ….., vừa có nét độc đáo riêng của nền văn hóa dân tộc

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan.

c)

. Ấn Độ.

d)

La Mã

78.

. Ý nào dưới đây không phải nhận định đúng về văn hoá Đông Nam Á?

a)

Các tín ngưỡng bản địa đã dung hợp với tôn giáo từ bên ngoài du nhập vào khu vực như Ấn Độ giáo, Phật giáo

b)

Các cư dân Đông Nam Á không có chữ viết riêng mà sử dụng chữ viết của người Ấn Độ và người Trung Quốc

c)

Văn học Ấn Độ ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến văn học các nước Đông Nam Á.

d)

Kiến trúc đền – núi là kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á

79.

Đông Nam Á từ lâu được coi là một khu vực địa lí – lịch sử - văn hóa riêng biệt và còn được gọi là khu vực

a)

Châu Á gió mùa

b)

Đông Nam Á lục địa

c)

Đông Nam Á hải đảo

d)

Châu Á nhiệt đới.

80.

Theo em, nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì?

a)

Kinh tế nông nghiệp phát triển

b)

Các nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng

c)

Thương mại đường biển thông qua các hải cảng

d)

Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo