Font size
Worksheetsvi sinh1234
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Vi sinh vật không có đặc điểm:
Kích thước của vi sinh vật rất nhỏ bé
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, vòng đời ngắn
Phát triển chậm
Thích ứng mạnh
Vi sinh vật dễ dàng biến dị.
đúng
sai
Vi khuẩn sống trong đường ruột gây bệnh cho cơ thể con người.
đúng
sai
Vi sinh vật gây hại cho con người trong trường hợp:
Phân hủy rác
Cố định đạm vô cơ
Sản xuất huyết thanh miễn dịch
Kháng kháng sinh
Vi khuẩn Lactobacillus trong 1 giờ có thể phân hủy lượngđường khoảng:
1.000- 10.000 gam
1.000- 10.000 kg
Gấp 1.000- 10.000 lần khối lượng của chúng
Gấp 10- 20 lần khối lượng của chúng
Theo hệ thống phân giới của Whittaker (1969), vi sinh vật thuộc các giới:
Khởi sinh, Nguyên sinh và Nấm và virus
Nguyên sinh, Nấm và Thực vật
Nấm và Thực vật
Động vật
Vi khuẩn E.Coli có thời gian phân chia tế bào trung bình là:
1 phút
20 phút
1 giờ
20 giờ
Vi sinh vật có đặc điểm:
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
Thích ứng mạnh, dễ dàng biến dị
Phân bố rộng, nhiều chủng loại
Tất cả các đáp án trên đúng
Vi khuẩn có vai trò tổng hợp vitamin trong cơ thể người là:
Trực khuẩn thương hàn
Trực khuẩn lỵ
E. Coli
Phẩy khuẩn tả
Cách viết tên khoa học của vi khuẩn đúng là:
Diplococcus pneumoniae
Diplococcus pneumoniae
Pneumoniae
Pneumoniae
Vi sinh vật vừa có lợi, vừa có hại trong đời sống con người.
đúng
sai
Vai trò của vaccin trong ngành vi sinh y học là:
Chẩn đoán bệnh
Phòng bệnh truyền nhiễm
Dịch tễ bệnh
Điều trị bệnh
Vai trò của huyết thanh trong ngành vi sinh y học là:
Chẩn đoán bệnh
Phòng bệnh truyền nhiễm
Điều trị bệnh
Tất cả các đáp án trên đúng
Hiện nay theo thống kê, số lượng loài vi sinh vật có khoảng:
2 triệu loài
1,5 triệu loài
0,5 triệu loài
0,1 triệu loài
Vi sinh vật nào sau đây được phân loại vào nhóm virus:
Lao
Dại
Tả
Giang mai
Vi khuẩn là những sinh vật đa bào rất nhỏ, có cấu trúc và hoạt động đơn giản hơn nhiều so với các tế bào khác
đúng
sai
Quan sát dưới kính hiển vi thấy vi khuẩn hình cầu, đứng liên tiếp với nhau thành từng chuỗi là đặc điểm của:
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Tứ cầu
Phân loại theo đặc điểm hô hấp và khả năng sinh nha bào, trực khuẩn lỵ thuộc nhóm trực khuẩn:
Bacteria
Bacilli
Clostridia
Trực khuẩn kị khí
Vi khuẩn thuộc nhóm xoắn khuẩn là:
Lậu cầu
E.coli
Giang mai
Salmonella
Quan sát dưới kính hiển vi thấy vi khuẩn hình cầu, đứng tụ với nhau thành từng đám là đặc điểm của:
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Tứ cầu
Phân loại theo đặc điểm hô hấp và khả năng sinh nha bào, trực khuẩn than là vi khuẩn thuộc nhóm:
Bacteria
Bacilli
Clostridia
Trực khuẩn kị khí
Vi khuẩn thuộc nhóm song cầu là:
Phế cầu
Liên cầu nhóm A
Tụ cầu vàng
Lao
Trực khuẩn uốn ván là vi khuẩn thuộc nhóm:
Bacteria
Bacilli
Clostridia
Trực khuẩn hiếu khí
Clostridia là các vi khuẩn có đặc điểm:
Gram âm, không sinh nha bào.
Hiếu khí, sinh nha bào
Kị khí, sinh nha bào
Kị khí, không sinh nha bào
Pili chung của vi khuẩn có chức năng là cầu nối giữa 2 tế bào và chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn đực sang vi khuẩn cái khi tiếp hợp
đúng
sai
Thức ăn có vai trò cung cấp năng lượng cho vi khuẩn là:
Vitamin B
Canxi
Glucose
NaCl
Ngoại độc tố của vi khuẩn là là độc tố:
Có tính độc thấp.
Được tiết ra ngoài tế bào khi vi khuẩn còn sống, độc tính thấp.
Được tiết ra ngoài tế bào khi vi khuẩn còn sống, độc tính cao
Khi vi khuẩn chết mới giải phóng ra ngoài.
Kháng sinh được sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy vi khuẩn là:
Bacitracin
Cephalexin
Amoxicillin
Ciprofloxacin
Tất cả các loại vi khuẩn đều có khả năng tổng hợp được kháng sinh.
đúng
sai
Nha bào (bào tử) của vi khuẩn là:
Một phần của tế bào vi khuẩn, có cùng cấu trúc di truyền với tế bào vi khuẩn.
Một dạng tế bào được hình thành khi vi khuẩn gặp điều kiện bất lợi.
Thành phần xuất hiện trong nguyên sinh chất, mang các thành phần của nguyên sinh chất nhưng tỷ lệ nước chỉ chiếm 10- 20 % trọng lượng.
Tất cả các đáp án trên đúng
Vi khuẩn cần oxy của không khí để phát
Yểm khí
Kỵ khí
Hoại sinh
Hiếu khí
Vị khuẩn sinh sản bằng hình thức:
Nhân đôi
Nảy chồi
Sao chép vật liệu di truyền nhờ tế bào vật chủ
Tạo bào tử (nha bào)
Thành phần trong tế bào của vi khuẩn không có
Vỏ
Nha bào
Vách (thành )
Nguyên sinh chất
Thông tin di truyền của vi khuẩn là:
ARN
ADN
Protein
Lipid
Chức năng của ribosom của tế bào vi khuẩn là:
Tổng hợp ADN
Thông tin di truyền
Tổng hợp protein
Phân giải các chất
Tỷ trọng nước trong tế bào vi khuẩn chiếm khoảng:
10%
30%
50%
80%
Quá trình chuyển hóa protein tạo thành polypeptid và sau đó tạo acid amin xảy ra trong tế bào vi khuẩn được gọi là quá trình:
Đồng hóa
Dị hóa
Tổng hợp
Tất cả các đáp án trên đúng
Chất do vi khuẩn sinh ra và làm cho khuẩn lạc của vi khuẩn có màu gọi là:
Độc tố
Chất gây sốt
Sắc tố
Kháng sinh
Dạng S của khuẩn lạc vi khuẩn có đặc điểm:
Đục, tròn lồi, quánh hoặc dính.
Dẹt, bờ đều hoặc nhăn nheo, mặt xù xì, khô.
Màu trắng, bờ nhăn nheo, mặt lồi, xù xì
Màu xám nhạt hoặc trong, bờ đều, mặt lồi đều và bóng
Thành phần có vai trò giúp vi khuẩn có hình dạng nhất định là:
Nhân tế bào
Nguyên sinh chất
Màng nguyên sinh
Vách tế bào
Đặc điểm của vách (thành) tế bào là:
Có ở tất cả vi khuẩn
Có vai trò giữ cho vi khuẩn có hình dạng nhất định
Thành tế bào Gram (+) mỏng hơn thành tế bào Gram (-)
Giúp cho vi khuẩn di động được
Chức năng của vỏ đối với vi khuẩn là:
Bảo vệ cho vi khuẩn trong điều kiện bất lợi
Giúp vi khuẩn di động
Là thông tin di truyền của vi khuẩn
Tổng hợp protein, enzym cho vi khuẩn
Chức năng của lông đối với vi khuẩn là:
Bảo vệ cho vi khuẩn trong điều kiện bất lợi
Giúp vi khuẩn di động
Là thông tin di truyền của vi khuẩn
Tổng hợp protein, enzym cho vi khuẩn
Chức năng của pili giới tính đối với vi khuẩn là:
Bảo vệ cho vi khuẩn trong điều kiện bất lợi
Giúp vi khuẩn di động
Tổng hợp protein, enzym cho vi khuẩn
Là cầu nối vận chuyển vật liệu di truyền giữa vi khuẩn đực và vi khuẩn cái
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn có số lượng vi khuẩn cao nhất là giai đoạn:
A.
B.
C.
D.
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha dừng
Pha chết
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn vi khuẩn đang tìm hiểu môi trường là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha dừng
Pha chết
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn có số lượng vi khuẩn chết đi nhiều hơn số lượng vi khuẩn sinh ra là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha dừng
Pha chết
Trong giai đoạn số lượng vi khuẩn có tốc độ phát triển cao nhất là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha dừng
Pha chết
Giai đoạn phát triển của vi khuẩn tương ứng với thời kỳ toàn phát của bệnh là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha dừng
Pha chết
Vi khuẩn có kích thước khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tồn tại của vi khuẩn.
đúng
sai
Nhân của tế bào vi khuẩn không có màng nhân, chứa một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong nguyên sinh chất.
đúng
sai
Vật chất di truyền của vi khuẩn là:
Protein
ARN
ADN
Glucid
Thành phần không có khả năng di truyền của
Nhiễm sắc thể
Plasmid
Transposon
ARN
Đặc điểm nhiễm sắc thể của vi khuẩn là phân tử ADN xoắn:
Kép, dạng vòng, khép kín.
Kép, liên kết với protein Histon.
Kép, dạng thẳng, liên kết protein Histon.
Mạch đơn, khép kín.
Đặc điểm của Plasmid trong di truyền của vi khuẩn:
Quy định tính trạng liên quan đến tính sống còn của vi khuẩn.
Là phân tử ARN, tồn tại độc lập với bộ gen người.
Là các phân tử ADN mạch đôi dạng vòng nằm ngoài ADN nhiễm sắc thể.
Là không tồn tại ở các vi khuẩn Gram (-)
Sự vận chuyển một đoạn ADN của một vi khuẩn nào đó bị ly giải vào trong tế bào vi khuẩn nhận là quá trình:
Tải nạp
Biến nạp
Tiếp hợp
Đột biến
Tính chất của đột biến tự nhiên trong quần thể vi sinh vật là:
Đột biến xảy ra thường xuyên trong quần thể sinh vật.
Xảy ra có chọn lọc.
Có thể di truyền theo thế hệ sau.
Đột biến các tính chất của vi khuẩn phụ thuộc vào nhau.
Sự vận chuyển một đoạn ADN từ vi khuẩn đực sang khuẩn cái là quá trình:
Tải nạp
Biến nạp
Tiếp hợp
Đột biến
Quá trình tiếp hợp trong tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Có thể xảy ra giữa các tế bào vi khuẩn bất kỳ.
Là quá trình truyền ADN thông qua tiếp xúc giữa các vi khuẩn.
Là quá trình tiếp xúc giữa tế bào vi khuẩn và ADN của môi trường bên ngoài.
Xảy ra giữa một tế bào vi khuẩn sống và một tế bào bị chết (ly giải).
Điều kiện xảy ra quá trình tiếp hợp là:
Vi khuẩn cho ADN phải bị chết.
Vi khuẩn nhận ADN phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh ADN xâm nhập vào tế bào.
Hai vi khuẩn tiếp xúc và một vi khuẩn phải có yếu tố giới tính F.
Có virus vận chuyển ADN.
Quá trình tải nạp ở vi khuẩn được thực hiện nhờ:
Phage
Pili giới tính
Transposon
Plasmid
Sự vận chuyển một đoạn ADN giữa 2 tế bào nhờ phage là quá trình:
Tải nạp
Biến nạp
Tiếp hợp
Đột biến
Điều kiện xảy ra quá trình biến nạp giữa 2 vi khuẩn là:
Vi khuẩn cho ADN phải bị chết.
Vi khuẩn cho ADN phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh ADN xâm nhập vào tế bào.
Hai vi khuẩn tiếp xúc và một vi khuẩn phải có yếu tố giới tính F.
Có virus vận chuyển ADN.
Điều kiện xảy ra quá trình tải nạp giữa 2 vi khuẩn là:
Vi khuẩn cho ADN phải bị chết.
Vi khuẩn nhận ADN phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh ADN xâm nhập vào tế bào.
Hai vi khuẩn tiếp xúc và một vi khuẩn phải có yếu tố giới tính F.
Có virus vận chuyển ADN.
Nguyên nhân của bệnh nhiễm trùng do:
Côn trùng truyền bệnh
Sức đề kháng của cơ thể vật chủ kém
Điều kiện sống thiếu vệ sinh
Vi sinh vật gây bệnh
Bệnh nhiễm trùng là do vi sinh vật vào cơ thể gây ra các rối loạn cơ chế điều hòa của cơ thể.
đúng
sai
Nhiễm trùng cấp tính có đặc điểm:
Vi sinh vật gây bệnh xâm nhập nhưng không có biểu hiện lâm sàng
Biểu hiện triệu chứng rõ rệt, có thể rầm rộ, bệnh thường diễn biến trong một thời gian ngắn.
Các triệu chứng nhiễm trùng không rõ rệt
Khi gặp điều kiện thuận lợi như sức đề kháng giảm... vi sinh vật sẽ gây bệnh
Độc lực của vi sinh vật không có đặc điểm:
Là mức độ gây bệnh của vi sinh vật
Gồm độc tố, khả năng bám dính vào tế bào vật chủ., khả năng xâm nhập, enzym ngoại bào, vỏ và kháng nguyên bề mặt.
Giống nhau ở tất cả các sinh vật
Độc lực của một loại vi khuẩn có thể thay đổi với điều kiện sống khác nhau.
Khả năng xâm nhập của vi sinh vật không phải là yếu tố quyết định sự nhiễm trùng:
đúng
sai
Độc lực của vi khuẩn không phụ thuộc vào yếu tố:
Độc tố của vi khuẩn
Khả năng bám vào tế bào vật chủ
Khả năng xâm nhập vào tế bào vật chủ
Đường xâm nhập
Nhiễm trùng tiềm tàng là cơ thể đã nhiễm vi sinh vật gây bệnh chỉ khi gặp điều kiện thuận lợi mới phát triển thành bệnh.
đúng
sai
Khả năng gây bệnh của vi sinh vật không phụ thuộc vào:
Độc lực của vi khuẩn
Số lượng vi khuẩn
Đường xâm nhập của vi khuẩn
Sức đề kháng của cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật
Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm:
Do vi sinh vật tiết ra bên ngoài môi trường trong quá trình phát triển.
Chỉ khi vi khuẩn chết mới giải phóng
Bản chất hóa học là lipopolysaccharid
Chỉ có ở các vi khuẩn Gram (-)
LD 50 là số lượng ít nhất vi sinh vật hoặc độc tố của nó đủ giết chết một lô động vật thí nghiệm trong một thời gian xác định
đúng
sai
Nhiễm trùng là một tình trạng vi sinh vật:
Xâm nhập vào cơ thể
Có độc tính đối với cơ thể
Xâm nhập vào mô
Xâm nhập vào cơ thể không gây triệu chứng lâm sàng
Vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể gây nên bệnh kéo dài được gọi là:
Nhiễm trùng chậm
Nhiễm trùng tiềm tàng
Nhiễm trùng cấp tính
Nhiễm trùng mạn tính
Độc lực của vi sinh vật có đặc điểm:
Luôn luôn cố định
Có độc lực cao
Phụ thuộc vào từng loại vi sinh vật
Không có ở các virus
Bệnh xuất hiện do nhiễm trùng là bệnh:
Tăng huyết áp
Suy tim
Cường giáp
Lao
Bệnh có hình thái nhiễm trùng mạn tính là bệnh:
Tả
Hủi (phong)
Sốt xuất huyết
Viêm gan A
Virus HIV, virus cúm né tránh đáp ứng miễn dịch bằng cách thay đổi kháng nguyên bề mặt.
đúng
sai
Nội độc tố của vi sinh vật có bản chất là:
Protein
Acid nucleic
Lipopolysacharid
ADN
Virus HIV né tránh đáp ứng miễn dịch bằng cách:
Tiết ra các yếu tố ngăn cản kháng thể
Tiết ra các chất độc tiêu diệt đại thực bào
Tiết ra các yếu tố chống đông đại thực bào
Thay đổi kháng nguyên bề mặt
Nguồn lây bệnh nhiễm trùng có thể là:
Bệnh nhân
Người khỏi bệnh mang vi khuẩn
Người lành mang vi khuẩn
Tất cả các đáp án trên đúng
Nhiễm trùng tiềm tàng là hình thái nhiễm trùng vi sinh vật:
Xâm nhập vào cơ thể gây rối loạn cơ chế điều hòa
Gây bệnh xâm nhập vào tế bào nhưng không có biểu hiện lâm sàng.
Khi gặp điều kiện thuận lợi thì vi sinh vật mới gây bệnh
Có thời gian ủ bệnh kéo dài
Những người bệnh nhiễm trùng đang trong thời kỳ ủ bệnh không lây bệnh cho người khác.
đúng
sai
Phương thức lây truyền của bệnh sốt xuất huyết là qua:
Côn trùng tiết túc
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Nhau thai
Ngoại độc tố của vi sinh vật có bản chất là:
Protein
Acid nucleic
ADN
Lipopolysacharid
Bệnh quai bị lây truyền theo đường:
Tiêu hóa
Hô hấp
Nhau thai
Tiếp xúc qua da và niêm mạc
Virus HIV có thể lây truyền khi truyền huyết tương từ người bị bệnh sang người lành.
đúng
sai
Muỗi là trung gian truyền các bệnh:
Tả
Lao
Sốt rét
Sởi
Bệnh viêm gan E lây theo đường
tiêu hoá
hô hấp
nhau thai
tiếp xúc qua da và niêm mạc
mỗi loài vi sinh vật chỉ lây nhiễm qua một con đường nhất định
đúng
sai
bệnh lây nhiễm theo đường hô hấp là bệnh
rubella
thương hàn
quai bị
viêm não nhật bản
bệnh lây nhiễm theo đường côn trùng là bệnh
rubella
viêm não nhật bản
lao
quai bị
bệnh lây nhiễm theo đường nhau thai là bệnh
rubella
thương hàn
viêm não nhật bản
quai bị
