Font size
WorksheetsHóa Học 10
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Các hạt cấu tạo nên HẠT NHÂN của hầu hết các nguyên tử là:
nơtron, electron
proton,nơtron
electron, proton
electron, proton
Chọn câu phát biểu sai:
Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân
Số khối bằng tổng số hạt p và n
Tổng số p và số e được gọi là số khối
Số p bằng số e
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số hạt nơtron nhỏ nhất?
N = A - Z
2040Ca
1939K
919F
2141Sc
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có hạt nhân chứa 19p và 20n ?
919F
2141Sc
1939K
2040Ca
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
số hiệu nguyên tử
số A và số Z
nguyên tử khối của nguyên tử
số A
Những nguyên tử 2040Ca - 1939K - 2141Sc có cùng
số hiệu nguyên tử
số electron
số nơtron
số khối
Các hạt cấu tạo nên NGUYÊN TỬ của hầu hết các nguyên tố là:
electron, nơtron, proton
electron, proton
proton, nơtron
nơtron, electron
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:
số nơtron và proton
số khối
số proton
số nơtron
Số electron tối đa trong các phân lớp s; p; d; f lần lượt là:
2; 8; 8; 18
2; 6; 10; 14
1; 3; 5; 7
2; 4; 6; 8
Cấu hình e nào sau đây là đúng:
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p34s2
1s22s22p63s23p7
1s22s22p63s23p54s1
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học thì chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?
Cùng số lớp electron
Cùng e hoá trị
Cùng số hạt proton
Cùng số hạt nơtron
Có 3 nguyên tử: 612X _ 714Y _ 614Z.
Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?
X, Y, Z
X, Y
Y, Z
X, Z
Người ta đã xác định được khối lượng của electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây:
1,6.10-19 KG
1,67.10-27 KG
9,1.10-31 KG
6,02.10-23 KG
Trong nguyên tử, các electron chuyển động theo những quỹ đạo:
hình tròn hoặc elip
hình tròn
hình elip
không xác định
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 82. Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt proton là 4. Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào sau đây?
Nguyên tố f
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d
Tổng số hạt n,p,e trong 1735Cl - là:
52
35
53
51
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:
3
15
14
13
Cho biết nguyên tử X và Y lần lượt có số hiệu nguyên tử là 15 và 19: Nhận xét nào sau đây là đúng?
X là một phi kim còn Y là một kim loại
X và Y đều là các kim loại
X và Y đều là các phi kim
X và Y đều là các khí hiếm
Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử này là 3. Vậy số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là:
1 và 2
7 và 8
5 và 6
7 và 9
Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
26Fe 2+
11Na+
17Cl-
12Mg2+
Nguyên tử Y là nguyên tố d , biết Y có 4 lớp e và 3 e hóa trị. Cấu hình e của Y là
1s12s22p6
3s23p64s2
1s22s22p6 3s23p63d14s2
1s22s22p6 3s23p53d104s2 4p1
1s22s22p6 3s23p53d104s24p3
Cho 3 ion: Na+ Mg2+ F-.
Câu nào sau đây sai?
3 ion trên có tổng số hạt nơtron khác nhau
3 ion trên có cấu hình electron giống nhau
3 ion trên có tổng số hạt proton bằng nhau
3 ion trên có tổng số hạt electron bằng nhau
Đồng có 2 đồng vị 63Cu ( 69,1% )và 65Cu. NTK trung bình của đồng là
63,618(u)
64, 000(u)
63,542(u)
64,382(u)
Tổng số hạt p,n,e của một nguyên tử bằng 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Số khối của nguyên tử đó là:
108
148
188
150
Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 52 và số khối là 35. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p6 4s23d105s24p3
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 10. Số hạt electron trong nguyên tử X là:
3
4
5
không xác định được
Oxi trong tự nhiên là hỗn hợp của các đồng vị:
816O chiếm 99,757%, 817O chiếm 0,039%, 818O chiếm 0,204%.
Khi có một nguyên tử 818O thì có:
1000 nguyên tử 816O
5 nguyên tử 816O
10 nguyên tử 816O
489 nguyên tử 816O
Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Hỏi nguyên tử khối trung bình của X là bao nhiêu?
12
12,5
13
14
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện X là 8. X và Y là các nguyên tố:
Al và Br
Al và Cl
Mg và Cl
Si và Br
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố s và nguyên tố p
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
3 và 3
4 và 3
3 và 4
4 và 4
Tìm câu sai trong các câu sau:
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tửBảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có:
số electron như nhau
cùng số electron s hay p
số lớp electron như nhau
số electron lớp ngoài cùng như nhau
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:
Nhóm khí hiếm
Nhóm kim loại kiềm
Nhóm kim loại kiềm thổ
Nhóm halogen
Trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?
Li
F
Cs
I
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn:
của điện tích hạt nhân
cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
của số hiệu nguyên tử
Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A là sự giống nhau về :
Cả A, B, C
số lớp electron trong nguyên tử
số electron trong nguyên tử
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó :
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng chu kỳ và cách nhau 2 nguyên tố. Biết tổng số hiệu nguyên tử 2 nguyên tố là 25 . ( ZA< ZB ). 2 nguyên tố A, B lần lượt là :
Na, Si
Al , Na
Si, Na
Na , Al
Hai ion X2- , Y+ đều có tổng số electron là 18.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử X và Y là:
3s2 3p4 , 4s1
3s2 3p4 , 4s2
3s2 3p5 , 4s2
3s2 3p5 , 4s1
Cation Y2+ có tổng số hạt là 58 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 18 hạt. Tìm số electron của Y.
22
18
20
9
Oxít cao nhất của nguyên tố R là R2O5. Trong hợp chất khí với Hidro, R chiếm 91,176%. R là:
P
N
Cl
Si
Nguyên tố R có hoá trị cao nhất với oxi là a và hoá trị trong hợp chất khí với hiđro là b. Biết a - b = 0. R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
IIA
IVA
VA
VIIA
Một nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 . Trong oxit cao nhất của R có chứa 60 % O về khối lượng . Nguyên tố R là :
N
C
Cl
S
Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần tính kim loại của chúng là:
Si > S > Cl > F
F > Cl > Si > S
Si >S >F >Cl
F > Cl > S > Si
X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2. Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
X thuộc nhóm IVA; Y thuộc nhóm VA
X thuộc nhóm VIA; Y thuộc nhóm IIIA
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm IIIA
X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA
Tổng số proton của 2 nguyên tố A và B là 50. Biết A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm và ở 2 chu kì liên tiếp nhau. A, B là 2 nguyên tố nào?
F, Cl
P, As.
O, S
S, Se.
Cho 4,6 gam hỗn hợp hai kim loại trong nhóm IA vào H2O dư sau pư thu được dung dịch A chứa 2 chất có nồng độ mol/l bằng nhau và 2,24 lít khí H2 ( đktc ). Hai kim loại cần tìm là :
K, Rb
Rb, Cs
Na, K
Li, K
Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm
Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực
Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực
Hãy chọn mệnh đề mô tả liên kết cộng hóa trị đúng nhất
Là liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion
Là liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion
Là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Là lực hút tĩnh điện giữa các cặp e chung
Khi tạo phân tử N2 mỗi nguyên tử N (Z=7) góp chung bao nhiêu electron để hình thành liên kết?
1
2
3
4
Liên kết ion thường được tạo thành giữa hai nguyên tử
phi kim điển hình
kim loại và phi kim
kim loại điển hình
kim loại điển hình và phi kim điển hình
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
2 ion
các ion mang điện trái dấu
2 ion dương và âm
nhân và các e hóa trị
Liên kết cộng hóa trị có cực tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại và kim loại
phi kim khác nhau
phi kim mạnh và kim loại mạnh
cùng một phi kim điển hình
Chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử ?
HCl
H2 S
Na2O
H2
Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết :
Cho nhận
Cộng hóa trị có cực
Cộng hóa trị không cực
Ion
Liên kết hóa học hình thành từ hai nguyên tử X (Z = 7) thuộc loại liên kết gì?
Cho nhận
cộng hóa trị có cực
Cộng hóa trị không cực
Ion
Vì sao nguyên tử các nguyên tố có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể?
Đó là sự kết hợp ngẫu nhiên của các nguyên tử không có mục đích
Để tạo cấu hình electron giống khí hiếm bền.
Để trao đổi các electron.
Để góp chung electron
Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi:
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim
Cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại
Cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một phi kim điển hình
Để đạt trạng thái bền vững theo quy tắc bền vững theo quy tắc bát tử, nguyên tử Al cần:
nhận vào 7e
nhường đi 3e
nhường đi 5e
nhường đi 1e
Hóa trị trong hợp chất ion được gọi là:
điện tích ion
số oxi hóa
cộng hóa trị
điện hóa trị
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Liên kết ion được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa ion mang điện tích trái dấu
Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự góp chung electron
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do sự nhận electron
Liên kết ion là liên kết giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn 1
Phát biểu nào sau đây luôn đúng?
Tổng số oxi hóa các nguyên tử trong ion bằng không
Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng không
Số oxi hóa của oxi trong hợp chất luôn là -2
Số oxi hóa của oxi luôn là +1 trong tất cả các hợp chất
Nguyên tử R có cấu hình electron là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 . Ion tạo thành từ R là:
R-
R2-
R2+
R+
Liên kết hóa học hình thành từ hai nguyên tử X (Z = 11) và ngyên tử Y (Z= 17) thuộc loại liên kết gì?
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết cho nhận
Điện hóa trị của Mg và Cl trong MgCl2 theo thứ tự là
2+ và 1–
2 và 1
+2 và –1
2+ và 2–
Cho độ âm điện của các nguyên tố tương ứng:
O: 3,44; Na: 0,93; Cl: 3,16; H: 2,2.
Phân tử nào sau có liên kết phân cực cao nhất?
HCl
Na2 O
NaCl
H2 O
Cho độ âm điện:
Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5).
Chất nào sau đây có liên kết ion ?
H2S, NH3
BeCl2, BeS
MgO, Al2O3
MgCl2, AlCl3
Chất mà phân tử không bị phân cực?
HBr
CO2
NH3
HCl
Công thức phân tử hợp chất hình thành giữa hai nguyên tố X (Z= 11) và Y(Z=16) là:
XY2
X2Y
XY
X3 Y2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl (Z=17), Ca (Z=20) và liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl2 lần lượt là
3s2 3p5 , 4s1 và liên kết cộng hóa trị
3s2 3p3 , 4s2 và liên kết ion
3s2 3p5 , 4s2 và liên kết ion
3s2 3p3 , 4s1 và liên kết cộng hóa trị
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 , nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s2 2s2 2p5 . Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
cho – nhận
kim loại
cộng hóa trị
ion
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
cộng hóa trị có cực
ion
hidro
cộng hóa trị không cực
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2O
C2H6
N2
MgCl2
Chất nào sau đây chứa liên kết ion?
KCl
CH4
NH3
N2
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
N2, SO2, Cl2, H2
N2, Cl2, H2, HCl
N2, HI, Cl2, CH4
Cl2, O2, N2, F2
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion ?
H2S, Na2O
CH4 CO2
CaO, NaCl
SO2 , KCl
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2O
C2H6
N2
MgCl2
Định nghĩa nào sau đây là đúng?
Chất bị oxi hóa là chất có khả năng nhận electron
Sự oxi hóa là quá trình nhận electron
Chất khử là chất có khả năng nhận electron
Chất oxi hóa là chất có khả năng nhận electron
Trong hoá học vô cơ, phản ứng hoá học nào có số oxi hoá của các nguyên tố luôn không đổi ?
Phản ứng phân hủy
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng trao đổi
Phản ứng thế
Trong hoá học vô cơ, phản ứng hoá học nào luôn là phản ứng oxi hoá – khử ?
Phản ứng thế
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng phân hủy
Phản ứng trao đổi
Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc :
Tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron mà chất bị oxi hoá nhận
Tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận
Tổng số electron do chất oxi hoá cho bằng tổng số electron mà chất khử nhận
Tổng số electron do chất oxi hoá cho bằng tổng số electron chất bị khử nhận
Trong hoá học vô cơ, loại phản ứng hoá học nào có thể là phản ứng oxi hoá – khử hoặc không phải phản ứng oxi hoá – khử ?
Phản ứng phân huỷ và phản ứng hoá hợp
Phản ứng hoá hợp và phản ứng trao đổi
Phản ứng trao đổi và phản ứng thế
Phản ứng thế và phản ứng phân huỷ
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Fe2O3 +6HNO3 ⟶
2Fe(NO3 )3 + 3H2O
H2SO4 +Na2O ⟶
Na2SO2 + 2H2O
Fe2O3 + 3CO
⟶
2Fe + 3CO2
2AgNO3 + BaCl2 ⟶
Ba(NO3)2 + 2AgCl ↓
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
4S + 8NaOH
⟶
Na2SO4 + 3Na2S + 4H2O
Cl2 + 2KBr
⟶
2KCl + Br2
3 Zn + 8HNO3
⟶
3 Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Fe(NO3)2 + AgNO3 ⟶
Fe(NO3)3 + Ag
Phát biểu nào sau đây luôn đúng?
Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng không
Số oxi hóa của oxi trong hợp chất luôn là -2
Số oxi hóa của oxi luôn là +1 trong tất cả các hợp chất
Tổng số oxi hóa các nguyên tử trong ion bằng không
Dấu hiệu để nhân biết một phản ứng oxi hóa khử là
Có tạo ra chất kết tủa
Có tạo ra chất khí
Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
Có sự thay đổi màu sắc của các chất
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là
Fe + 2HCl
⟶
FeCl2 + H2
AgNO3 + HCl
⟶
AgCl + HNO3
MnO2 + 4HCl
⟶
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
6FeCl2 + KClO3 + 6HCl
⟶
6FeCl3 + KCl + 3H2O
Trong phản ứng sau: KClO3 → KCl +3/2 O2 ↑ KClO3 đóng vai trò là
không phải chất oxi hoá, cũng không phải chất khử
chất oxi hóa
chất khử
vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Cho sơ đồ phản ứng:
Al + H2SO4 ⟶ Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
Sau khi cân bằng (với hệ số các chất là số nguyên tối giản), hệ số cân bằng của H2SO4 trong phản ứng là
9
6
4
25
Phản ứng hoá học nào sau đây mà SO2 không đóng vai trò chất oxi hoá, không đóng vai trò chất khử?
SO2 + 2H2S
→
3S + 2H2O
SO2 + 2NaOH
→
Na2SO3 + H2O
SO2 + Br2 + 2H2O →
H2SO4 + 2HBr
2SO2 + O2
⟶
2SO3
Ở phản ứng oxi hóa khử nào sau đây chỉ có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tố?
4HClO4
→
2Cl2 + 7O2 + 2H2O
3 I2 + 3H2O
→
HIO3 + 5HI
2HgO → 2Hg + O2
2KClO3
→
2KCl + 3O2
Cho sơ đồ phản ứng:
S + HNO3 ⟶ H2SO4 + NO
Sau khi cân bằng (với hệ số các chất là số nguyên tối giản), tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là:
2
6
4
3
Cho sơ đồ phản ứng:
Cu + HNO3 ⟶ Cu(NO3)2 + NO + H2O
Sau khi cân bằng (với hệ số các chất là số nguyên tối giản), tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là:
20
8
11
14
Trong phản ứng: CaCO3 → CaO + CO2, nguyên tố cacbon
không bị oxi hóa, cũng không bị khử
chỉ bị oxi hóa
chỉ bị khử
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
Trong phản ứng nào sau đây, HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?
MnO2 + 4HCl
→
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Fe + KNO3 + 4HCl →
FeCl3 + KCl + NO + 2H2O
Fe + 2HCl
→
FeCl2 + H2
NaOH + HCl
→
NaCl + H2O
Cho sơ đồ phản ứng:
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
Sau khi cân bằng (với hệ số các chất là số nguyên tối giản), tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là:
21
19
23
25
Cân bằng PTHH của phản ứng sau (với hệ số các chất là số nguyên tối giản)
SO2+ KMnO4 + H2O → MnSO4 + H2SO4 + K2SO4
Các hệ số của KMnO4 và H2SO4 lần lượt là
2 và 2
2 và 5
1 và 5
1 và 3
A
B
C
D
