Worksheetsđề cương lý
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Dòng điện là
Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
Là dòng chuyển dời của ion dương
Dòng chuyển động của các điện tích
Là dòng chuyển dời của êlectron
Điều kiện để có dòng điện trong một vật dẫn là vật dẫn đó có
Hiệu điện thế và điện tích tự do
Điện thế và điện tích
Điện tích tự do
Hiệu điện thế
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách e ra khỏi ngtử và chuyển e và ion về các cực của nguồn
sinh ra ion dương ở cực dương
sinh ra êlectron ở cực âm
làm biến mất êlectron ở cực dương
Nhận định nào dưới đây về suất điện động là không đúng
SĐĐ: đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động được đo bằng thương số...độ lớn điện tích dịch chuy
SĐĐ của nguồn điện có trị số=HĐT giữa 2 cực khi mạch ngoài hở
Đơn vị của suất điện động là V
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật.
Dòng điện có tác dụng hoá học. Vd: acquy nóng lên khi nạp điện.
Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện
Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω mắc song song với điện trở R2 = 300 Ω, điện trở toàn mạch là:
RTM = 100 Ω.
RTM = 150 Ω
RTM = 75 Ω
RTM = 400 Ω
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
Thời gian dòng điện chạy qua mạch
Nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
Cường độ dòng điện trong mạch
Hiệu điện thế hai đầu mạch
Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công suất có đơn vị là W
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của đoạn mạch này
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 4 lần
Không đổi
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
Tăng hiệu điện thế 2 lần
Giảm hiệu điện thế 4 lần
Tăng hiệu điện thế 4 lần
Giảm hiệu điện thế 2 lần
Công của nguồn điện là công của
Lực lạ trong nguồn
Lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
Lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
Lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A = EIt
A = UI
A = EI
A = UIt.
Công của dòng điện có đơn vị là:
W
kWh
J/s
kVA
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
P = UI
P = UIt
P = EI
P = EIt
Nhận xét nào sau đây là đúng? Theo định luật Ohm cho toàn mạch thì cường dộ dòng diện cho toàn mạch.
Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
Tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
Tăng giảm liên tục
Giảm về 0
Tăng rất mạnh
Không đổi so với trước
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn quá lâu và nhiều lần liên tục vì
Tiêu hao quá nhiều năng lượng
Dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
Hỏng nút khởi động
Động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
Công của dòng điện ở mạch ngoài
Tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch
Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch
Tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài.
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
Tăng lên
Không thay đổi
Giảm đi
Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần
Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:
Do năng lượng chuyển động có hướng của e truyền cho ion(+) khi va chạm
Do năng lượng chuyển động có hướng của e,ion-truyền cho ion+khi va chạm
Do năng lượng chuyển động có hướng của e truyền cho ion(-) khi va chạm
Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:
Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau
Do sự va chạm của các electron với nhau.
Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:
Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi
Chuyển động định hướng của các electron tăng lên
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Hạt tải điện trong kim loại là electron
Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm
Dòng điện trog KL tuân theo ĐL Ôm nếu nhiệt độ trong KL đc giữ k đổi
Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào:
Hệ số nở dài
Hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn
Khoảng cách giữa hai mối hàn
Điện trở của các mối hàn
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện trở của vật siêu dẫn bằng không
Đối với VL siêu dẫn, để có dòng điện chạy trong mạch luôn phải duy trì 1 HĐT
VL siêu dẫn có khả năng tự duy trì dòg điện trong mạch sau khi ngắt nguồn điện
Đối với VL siêu dẫn, năng lượng hao phí do toả nhiệt bằng không.
Trong các chất sau, chất nào không phải là chất điện phân:
nước nguyên chất
Ca(OH)2
NaCl
HNO3
Trong các dung dịch điện phân, các ion mang điện tích âm là
chỉ có gốc bazơ
gốc axit và ion kim loại
gốc axit và gốc bazơ
ion kim loại và bazơ
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng ion+ và dòg ion- chuyển độg có hướg theo 2 chiều ngược nhau
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì
môi trường dung dịch rất mất trật tự.
khối lượng và kích thước ion lớn hơn của êlectron
mật độ hạt tải điện nhỏ hơn trong kim loại
cả 3 lý do trên
Bản chất của hiện tượng dương cực tan là cực dương của bình điện phân
Bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy
Bị bay hơi
Bị t.dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch
Bị mài mòn cơ học
Khi điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm thì
cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực âm
cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực dương
ion kim loại chạy về cực dương, ion của gốc axit chạy về cực âm
ion kim loại chạy về cực âm, ion của gốc axit chạy về cực dương
NaCl và KOH đều là chất điện phân. Khi tan trong dung dịch điện phân thì
Na+ vàK+ là cation
OH- và Cl- là cation
Na+ và Cl - là cation
Na+ và OH- làcation.
Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi
điện phân dung dịch bạc clorua với cực dương là bạc.
điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương graphit(than chì)
điện phân dung dịch niken sunfat với cực dương là niken
điện phân axit sunfuric với cực dương là đồng.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình
khối lượng chất điện phân
khối lượng dung dịch trong bình
thể tích của dung dịch trong bình
Nếu có dòng điện k đổi chạy qua bình điện phân gây h.tượng dương cực tan thì m chất giải phóng ở điện cực k tỉ lệ thuận
cường độ dòng điện chạy qua bình điện
thời gian dòng điện chạy qua bình điện phân
khối lượng mol của chất được giải phóng phân.
hóa trị của chất được giải phóng
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
sơn tĩnh điện
đúc điện
mạ điện
luyện nhôm
Khi điện phân dương cực tan,nếu tăng cường độ dòng điện và tgian điện phân lên 2 lần thì m chất giải phóng ra ở điện cực
tăng 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
giảm 4 lần.
Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng m chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng
hóa trị của chất được giải phóng
khối lượng mol của chất được giải phóng
thời gian lượng chất được giải phóng
kích thước của các điện cực
Phát biểu nào sau đây là đúng? Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các
iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt.
electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng.
Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng là do:
Độ nhớt của dung dịch giảm làm cho các iôn chuyển động được dễ dàng hơn
Số va chạm của các iôn trong dung dịch giảm.
chuyển động nhiệt của các ptử tăng,khả năng phân li thành iôn tăng
Cả A và B đúng
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt
Dùng huy chương làm catốt
Dùng muối AgNO3.
Dùng anốt bằng bạc
Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các
iôn+ theo chiều điện trường và các iôn- ngược chiều điện trường
iôn+ theo chiều điện trường,các iôn- ;e ngược chiều điện trường
iôn+ theo chiều điện trường và các e ngược chiều điện trường
electron theo ngược chiều điện trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.
Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các các iôn+ và ion âm
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn+ và iôn-
C.độ dòng điện trog chất khí ở áp suất bth tỉ lệ thuận với HĐT
Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng
trong ống phóng điện tử
trong kĩ thuật mạ điện
trong điốt bán dẫn
trong kĩ thuật hàn điện
Cách tạo ra tia lửa điện là
Tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong không khí.
Tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong chân không
Đặt vào 2 đầu của 2 thanh than 1 hiệu điện thế khoảng 40 đến 50V
Nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện
Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta cần phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để
Tạo ra cường độ điện trường rất lớn
Tăng tính dẫn điện ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than
Làm tăng nhiệt độ ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than lên rất lớn
Làm giảm điện trở ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than đi rất nhỏ.
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
ptử chất khí luôn tr.hòa về điện, trong chất khí k có hạt tải điện
các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng
các phân tử chất khí có khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.
Khi đốt nóng chất khí, nó trở nên dẫn điện vì
khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng.
vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng
các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do
chất khí chuyển động thành dòng có hướng
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
ion dương, ion âm và êlectron tự do
ion âm
các ion dương
ion dương và ion âm
Hiện tượng nào sau đây không phải hiện tượng phóng điện trong chất khí?
Hồ quang điện
Đánh lửa ở buzi
Sét
Dòng điện chạy qua thủy ngân
Điểm giống nhau của dòng điện trong chất khí và trong chất điện phân là
đều tuân theo định luật Ohm
đều có sẵn các hạt mang điện tự do
đều dẫn điện theo hai chiều
đều có hạt mang điện tự do là electron
Căn cứ vào tác dụng nào của dòng điện để tạo bàn là:
Tác dụng hoá học.
Tác dụng nhiệt
Tác dụng sinh lý
Tác dụng từ
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đo bằng:
thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó.
thương số giữa công lực lạ và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
Trong các dụng cụ tiêu thụ điện sau, dụng cụ nào là dụng cụ toả nhiệt
Tủ lạnh
Bóng đèn
Quạt điện
Bàn ủi
Để đo công của dòng điện người ta dùng dụng cụ nào trong các dụng cụ sau:
Ampekế
Vôn kế
Biến trở
Công tơ điện
Chọn phương án đúng 1 kw.h là đơn vị của
cường độ dòng điện
công của dòng điện
hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch
công suất
Nếu ta dùng dây siêu dẫn để thay dây may-so trong bếp điện để đun nước. Phát biểu nào sau đây là đúng.
Nước sẽ lâu sôi hơn khi dùng dây siêu dẫn
Thời gian để nước sôi trong hai trường hợp là như nhau
Nước sẽ nhanh sôi hơn khi dùng dây siêu dẫn.
Nước sẽ không sôi khi dùng dây siêu dẫn.
Cho n điện trở giống nhau R mắc nối tiếp, kết luận nào sau đây là sai?
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở có giá trị bằng nhau
Điện trở tương đương của đoạn mạch là Rtđ = n R
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế hai đầu điện trở.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U = n I R.
Suất điện động nhiệt điện của một cặp nhiệt điện phụ thuộc vào:
Độ chênh lệch nhiệt độ ở hai đầu mối hàn
Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
Nhiệt độ ở hai đầu mối hàn.
Độ chênh lệch nhiệt độ ở hai đầu mối hàn và bản chất hai kim loại.
Chọn phát biểu sai:
Những tác nhân bên ngoài gây nên sự ion hóa chất khí gọi là tác nhân ion hóa
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.
Ở điều kiện bình thường không khí là điện môi.
Khi bị đốt nóng không khí dẫn điện.
Chọn phát biểu sai.
Dòng điện gây ra tác dụng từ.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các electron.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòg điện
Dòng điện k đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
