wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thế nào là thị tộc?

a)

A. Là nhóm người có chung dòng máu

b)

B. Là nhóm người hơn 10 gia đình

c)

C. Là nhóm người cùng sống với nhau

d)

D. Là nhóm người sống ở cùng địa bàn

2.

Hợp quần xã hội đầu tiên của con người gọi là gì?

a)

A. Bầy người nguyên thủy

b)

B. Thị tộc

c)

C. Bộ lạc

d)

D. Xã hội loài người sơ khai

3.

Thế nào là bộ lạc?

a)

A. Là tập hợp các thị tộc

b)

B. Là những thị tộc có cùng chung nguồn nước

c)

C. Là tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau

d)

D. Là sự liên kết của các thị

4.

Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là

a)

A. Biết chế tác công cụ lao động

b)

B. Biết cách tạo ra lửa

c)

C. Biết chế tác đồ gốm

d)

D. Biết trồng trọt và chăn nuôi

5.

Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tự cải biến, hoàn thiện từng bước của con người?

a)

A. Chế tác công cụ

b)

B. Quá trình lao động

c)

C. Điều kiện tự nhiên

d)

D. Nhu cầu của xã hội

6.

Ý không phản ánh đúng đặc điểm của hợp quần xã hội đầu tiên của con người là

a)

A. Có người đứng đầu

b)

B. Có phân công lao động giữa nam và nữ

c)

C. Sống quay quần theo quan hệ ruột thịt trong các hang động, mái đá, túp lều

d)

D. Có sự phân hóa giàu nghèo

7.

Bộ phận đông đảo nhất trong là xã hội cổ đại phương Đông là

a)

nông dân công xã. 

b)

nô lệ

c)

quý tộc

d)

 tăng lữ.

8.

Nguồn gốc của những người nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông xuất thân từ đâu?

a)

Tù binh chiến tranh, nông dân nghèo không trả được nợ.

b)

Nông dân nghèo trả được nợ.

c)

Người buôn bán từ các nước khác đến.

d)

Những người vay nợ.

9.

Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.

b)

Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.

c)

 Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.

d)

Vùng ven biển, các thung lũng.

10.

Cư dân cổ đại phương Đông sinh sống bằng nghề gì?

a)

Trồng trọt, chăn nuôi.

b)

Thương nghiệp.

c)

Thủ công nghiệp.

d)

Nông nghiệp ngoài ra còn có chăn nuôi và làm thủ công.

11.

Điều kiện tự nhiên và phương thức gắn bó cư dân cổ đại phương Đông trong công việc:

a)

Khai phá đất đai, trị thủy, làm thủy lợi.

b)

Chăn nuôi đại gia súc.

c)

Buôn bán đường biển.

d)

Sản xuất thủ công nghiệp.

12.

Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông cổ đại là chế độ quân chủ chuyên chế cổ đại?

a)

Xuất hiện sớm nhất, do nhà vua đứng đầu.

b)

Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao.

c)

 Xuất hiện sớm nhất, do vua chuyên chế đứng đầu, có quyền lực tối cao.

d)

 Nhà nước đầu tiên từ thời cổ đại.

13.

Điểm hạn chế của chữ viết của người phương Đông là gì?

a)

Chữ có quá nhiều hình, nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế.

b)

Chất liệu để viết chữ rất khó tìm.

c)

Các kí hiệu, hình nét không ổn định mà luôn thay đổi.

d)

Chỉ để biên soạn các bộ kinh, không có khả năng ứng dụng trong thực tế.

14.

Nhận xét nào không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông?

a)

 Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.

b)

 Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học…

c)

Những thành tựu về khoa học của người phương Đông đặt nền tảng cho sự ra đời của các ngành khoa học sau này.

d)

Thể hiện rõ tính tập quyền, chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông.

15.

Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là chữ gì?

a)

Chữ tượng hình.  

b)

Chữ tượng ý.

c)

Chữ tượng thanh 

d)

Chữ Phạn.

16.

 Nền văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rôma hình thành và phát triển không dựa trên cở sở nào sau đây?

a)

Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển.

b)

Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao.

c)

Hoạt động thương mại rất phát đạt.

d)

Thể chế dân chủ tiến bộ.

17.

Ngành kinh tế rất phát triển đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là?

a)

Nông nghiệp thâm canh

b)

Chăn nuôi gia súc và đánh cá

c)

Làm gốm, dệt vải

d)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp

18.

Người Hi Lạp và Rô ma đã có một phát minh và cống hiến lớn cho loài người là:

a)

Hệ thống chữ cái.

b)

Những hiểu biết về biển.

c)

Tìm ra lửa.

d)

Phát minh ra thuốc súng.

19.

 Tạo sao nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại?

a)

 Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.

b)

 Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.

c)

Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

d)

Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.

20.

Ở vùng Địa Trung Hải loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát triển là gì?

a)

 Công cụ bằng kim loại.

b)

Công cụ bằng đồng.

c)

 Công cụ bằng sắt.

d)

Thuyền buồm vượt biển

21.

Ý không phản ánh đúng nội dung dân chủ của các thị quốc cổ đại là

a)

Người ta không chấp nhận có vua chuyên chế.

b)

Mọi công dân nam từ 21 tuổi trở lên đều tham gia Đại hội công dân.

c)

 Đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước quyết định mọi công việc.

d)

Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội, bầu ra 10 viên chức điều hành như chính phủ.

22.

 Việc tăng cường chính quyền phong kiến dưới thời Đường nhằm mục đích gì?  

a)

với tay đến tận các địa phương.

b)

nâng cao quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế.

c)

tăng cường quyền lực của bộ máy nhà nước.

d)

đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân.

23.

Thành phần nào không phải là kết quả do sự phân hóa của giai cấp nông dân dưới thời Tần mà ra?

a)

Một bộ phận giàu có.

b)

 Nông nô.

c)

Nông dân tự canh.

d)

Nông dân lĩnh canh.

24.

Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập khi nào?

a)

Quan hệ vua – tôi được xác lập.

b)

Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã được xác lập.

c)

Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh được xác lập.

d)

Vua Tần xưng là Hoàng đế.

25.

Nét nổi bật của tình hình nông nghiệp dưới thời Đường là

a)

Nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.

b)

Nhà nước thực hiện chế độ quân điền.

c)

Nhà nước thực hiện chế độ tô, dung, điệu.

d)

Áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất.

26.

 Ý nào không phản ánh đúng sự phát triển thịnh đạt của thủ công nghiệp và thương nghiệp dưới thời Đường?

a)

Các tác phường luyện sắt, đóng thuyền có hàng chục người làm việc.

b)

 Các tuyến giao thông được mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất.

c)

 “Con đường tơ lụa”trên bộ và trên biển được thiết lập và mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất.

d)

Đã thành lập các phường hội và thương hội chuyên sản xuất và buôn bán sản phẩm thủ công.

27.

 Chính sách đối ngoại nhất quán của các triều đại phong kiến Trung Quốc là gì?

a)

Giữ quan hệ hữu hảo, thân thiên với các nước láng giềng.

b)

Luôn đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ.

c)

Chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”.

d)

 Liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ, yếu.

28.

Đầu Công nguyên, vương triều đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ, mở ra một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc trong lịch sử Ấn Độ là:

a)

Vương triều Asôca.

b)

Vương triều Gúpta.

c)

Vương triều Hácsa.

d)

Vương triều Hậu Gúpta.

29.

Đạo Hinđu- một tôn giáo lớn ở Ấn Độ – được hình thành trên cơ sở nào?

a)

 Giáo lí của đạo Phật.

b)

Những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ.

c)

 Giáo lí của đạo Hồi.

d)

Văn hóa truyền thống Ấn Độ.

30.

 Khu vực chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa Ấn Độ là:

a)

Bắc Á    

b)

Tây á

c)

Đông Nam Á

d)

Trung Á

31.

Nguyên nhân chính khiến Ấn Độ bị người Hồi giáo xâm chiếm là:

a)

Ấn Độ bị chia rẽ và phân tán thành nhiều quốc gia

b)

Người dân Ấn Độ phần lớn đạo Hồi

c)

 Trình độ kinh tế, quân sự của Ấn Độ kém phát triển hơn

d)

Địa hình Ấn Độ bị chia rẽ, cô lập với bên ngoài

32.

Ý nào không phản ánh đúng chính sách thống trị của Vương triều Hồi giáo Đêli đối với nhân dân Ấn Độ?

a)

Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tác văn hóa, nghệ thuật

b)

Truyền bá và áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Hinđu

c)

Tự giành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị trong xã hội

d)

Cũng có những chính sách mềm mỏng để giữ yên đất nước

33.

 Dưới sự trị vì của mình, A-cơ-ba (1556 - 1605) đã thi hành nhiều biện pháp tiến bộ, đó là những biện pháp gì?

a)

Xóa bỏ kỳ thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo.

b)

Thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế, xóa bỏ kỳ thị tôn giáo.

d)

Xóa bỏ kỳ thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục và phát triển kinh tế.

34.

 Đặc điểm tự nhiên tạo nên nét tương đồng giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Địa hình bị chia cắt bởi những dãy núi và rừng nhiệt đới.

b)

Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt trong năm.

c)

Có những đồng bằng rộng lớn để trồng lúa, có những thảo nguyên mênh mông để chăn nuôi gia súc lớn

d)

Các quốc gia trong khu vực đều tiếp giáp với biển.

35.

Ngành sản xuất chính của cư dân các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Buôn bán đường biển.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

 Nông nghiệp.

d)

Chăn nuôi gia súc lớn.

36.

 Ý nào không phản ánh đúng cơ sở sự ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á?

a)

Địa hình bị chia cắt, lại tiếp giáp biển đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các thị quốc chuyên làm nghề buôn bán đường biển.

b)

 Công cụ bằng kim loại xuất hiện.

c)

Sự phát triển của nền kinh tế bản địa.

d)

Sự tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc.

37.

Ý nào không phải là đặc điểm nổi bật của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

a)

Các quốc gia nhỏ, phân tán trên địa bàn hẹp.

b)

Hình thành tương đối sớm.

c)

Sống riêng rẽ, nhiều khi xảy ra tranh chấp với nhau.

d)

Sớm phải đương đầu với làn sóng thiên di từ phương Bắc xuống.

38.

Những sản vật của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được các thương nhân trên thế giới rất ưa chuộng là

a)

lúa gạo, cá.

b)

 cá, các loại hoa quả.

c)

sản phẩm thủ công như vải, hàng sơn, đồ sứ, thuốc nhuộm, chế phẩm kim khí,…

d)

những sản vật thiên nhiên như các loại gỗ quý, hương liệu,…

39.

 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự suy thoái của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á chính là gì?

a)

Vẫn duy trì phương thức sản xuất phong kiến lạc hậu, lỗi thời.

b)

 Sự bùng phát của các cuộc khởi nghĩa nông dân.

c)

Sự xâm lược của thực dân phương Tây.

d)

Sự chia rẽ về sắc tộc và tôn giáo của các quốc gia trong khu vực.

40.

 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nét nổi bật của văn hóa các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?

a)

Tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn Độ.

b)

Nền văn hóa hoàn toàn mang tính bản địa.

c)

Tiếp thu có chọn lọc văn minh phương Tây.

d)

 Thể hiện rõ nét sự giao thoa văn hóa Đông – Tây.

41.

Nét nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Vương quốc Lan Xang ở các thế kỉ XV – XVII là gì?

a)

 Là vương quốc ham chiến trận nhất khu vực Đông Nam Á.

b)

Đẩy mạnh giao thương với các nước phương Tây.

c)

Chú ý giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng.

d)

Cỉ giao thương buôn bán với Ấn Độ và Campuchia.

42.

 Ăng-co Vát và Ăng-co Thom là quần thể kiến trúc phản ánh những tôn giáo nào của vương quốc Campuchia?

a)

Hinđu giáo và Phật giáo.

b)

Hồi giáo và Nho giáo.

c)

Đạo giáo và Thiên chúa giáo.

d)

Thiên chúa giáo và Hồi giáo.

43.

Cuối thế kỉ XIX, tình hình nổi bật ở hầu hết các quốc gia Đông Nam Á là gì?

a)

Chế độ phong kiến khủng hoảng suy vong và bị biến thành thuộc địa của tư bản phương Tây.

b)

Chế độ phong kiến khủng hoảng sâu sắc.

c)

 Sự bùng phát của các cuộc khởi nghĩa nông dân.

d)

Sự chia rẽ về sắc tộc và tôn giáo của các quốc gia trong khu vực.

44.

Nhân tố nào sau đây được coi là điều kiên tự nhiên hết sức thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của cư dân Đông Nam Á?

a)

Lãnh thổ rộng, chia cắt bởi những dãy núi.

b)

Gió theo mùa kèm theo mưa nhiều.

c)

Lãnh thổ hẹp, chia cắt bởi rừng nhiệt đới, biển.

d)

Có nhiều thảo nguyên mệnh mông và rộng lớn.

45.

Đến những thế kỉ đầu công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng kim loại gì?

a)

Vàng.

b)

 Sắt.      

c)

Đồng.

d)

Thiếc.

46.

Hầu hết các quốc gia nhỏ ở Đông Nam Á được hình thành trong khoảng 10 thế kỉ đầu sau công nguyên tập trung ở khu vực

a)

phía bắc Đông Nam Á.

b)

trung tâm Đông Nam Á.

c)

phía nam Đông Nam Á.

d)

phía đông Đông Nam Á.

47.

Lúa nước.Ở Đông Nam Á trồng chủ yếu loại cây lương thực nào?

a)

Lúa nước.

b)

Lúa mì, lúa mạch.

c)

Ngô.

d)

Ngô, kê.

48.

Nhân tố nào sau đây tạo nền tảng cho sự hình thành các quốc gia phong kiến dân tộc hùng mạnh ở Đông Nam Á?

a)

 Sự sụp đổ của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.

b)

Các quốc gia cổ ở Đông Nam Á nhỏ, phân tán trên đia bàn hẹp.

c)

Các quốc gia cổ ở Đông Nam Á sông chia rẽ, phân tán.

d)

 Nhiều quốc gia cổ Đông Nam Á có sự tranh chấp lẫn nhau.

49.

Các quốc gia cổ Đông Nam Á được hình thành gắn liền với

a)

 Sự hình thành những vùng kinh tế quan trọng, và có khả năng cung cấp một lượng lớn lương thực, thực phẩm, các sản phẩm thủ công.

b)

 Sự chinh phục các bộ lạc của tộc người Hán.

c)

 Sự tiếp thu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc.

d)

Sự chia rẽ của các tộc người ở Đông Nam Á.

50.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở cho sự ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á?

a)

Địa hình bị chia cắt, lại tiếp giáp biển, tạo điều kiện cho sự ra đời của các thị quốc.

b)

Công cụ bằng kim loại xuất hiện giúp tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống con người.

c)

Sự phát triển của nền kinh tế bản địa, đặc biệt là nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

d)

Sự tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc.

51.

Cuối thế kỉ XIX, tình hình nổi bật ở hầu hết các quốc gia Đông Nam Á là gì?

a)

 Chế độ phong kiến khủng hoảng suy vong và bị biến thành thuộc địa của tư bản phương Tây.

b)

Chế độ phong kiến khủng hoảng sâu sắc.

c)

Sự bùng phát của các cuộc khởi nghĩa nông dân.

d)

Sự chia rẽ về sắc tộc và tôn giáo của các quốc gia trong khu vực.

52.

Nhân tố nào là nhân tố cuối cùng, có tính chất quyết định, dẫn tới sự suy sụp của các vương quốc Đông Nam Á?

a)

Phong trào khởi nghĩa của nông dân.

b)

 Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây.

c)

 Sự xung đột giữa các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Sự nổi dậy của cát cứ, địa phương ở từng nước.

53.

Tộc người chiếm đa số ở Campuchia là

a)

người Môn.

b)

người Khơme.

c)

 người Chăm.

d)

người Thái.

54.

 Người Campuchia đã sớm tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của nền văn hóa 

a)

Việt.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái.

55.

Ý nào không phản ánh đúng nét nổi bật của Campuchia thời kì phát triển nhất (thế kỉ IX – XV)?

a)

Kinh tế phát triển mạnh, xã hội ổn định.

b)

Đạt được nhiều thành tựu về văn hóa (xây dựng đền, tháp,…)

c)

Chuyển kinh đô về Phnôm Pênh.

d)

Không ngừng mở rộng quyền lực, lãnh thổ của vương quốc.

56.

Campuchia phát triển nhất dưới thời kì nào?

a)

Thời kì Ăngco.

b)

Thời kì vàng.

c)

Thời kì hoàng kim.

d)

Thời kì Phnôm Pênh.

57.

Thế kỉ X – XII, ở khu vực Đông Nam Á, Campuchia được gọi là gì?

a)

Vương quốc phát triển nhất.

b)

Vương quốc hung mạnh nhất.

c)

Vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất.

d)

Vương quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn hóa Ấn Độ.

58.

Nền văn hóa của người Campuchia phát triển đạt nhiều thành tựu rực rỡ, ngoại trừ ý nào sau đây?

a)

 Sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

b)

Xây dựng những cung điện nguy nga, lộng lẫy.

c)

Xây dựng kiến trúc đền, tháp nổi tiếng gắn chặt với tôn giáo.

d)

Sáng tạo nền văn học dân gian, văn học viết rất phong phú.

59.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình vương quốc Lan Xang giai đoạn phát triển thịnh đạt (từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII)?

a)

Là quốc gia cường thịnh nhất trong khu vực Đông Nam Á.

b)

Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện và củng cố vững chắc, có quân đội hùng mạnh.

c)

Nhân dân có cuộc sống thanh bình, đất nước có nhiều sản vật, có quan hệ buôn bán với nhiều nước, kể cả người Châu Âu.

d)

Luôn giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng, nhưng cũng cương quyết trong việc chống xâm lược.

60.

Văn hóa Lào chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa nào?

a)

Văn hóa Thái.

b)

 Văn hóa Khơme.

c)

Văn hóa Trung Quốc.

d)

 Văn hóa Ấn Độ.

61.

 Thạt Luổng, công trình kiến trúc nổi tiếng của Lào thuộc tôn giáo nào?

a)

Hinđu giáo.

b)

 Phật giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Bà Là Môn giáo.

62.

Nét đặc sắc của văn hóa lào và văn hóa Campuchia thể hiện như thế nào?

a)

Đều chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ.

b)

Đều có hệ thống chữ viết riêng.

c)

Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa từ bên ngoài, kết hợp văn hóa bản địa để xây dựng nền văn hóa riêng đặc sắc.

d)

Có nhiều công trình kiến trúc đền, tháp rất nổi tiếng.

63.

Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào là

a)

mường cổ.

b)

thị tộc.

c)

bộ lạc.

d)

nôm

64.

Tôn giáo chủ yếu của người Lào là

a)

 Phật giáo.

b)

 Hin đu giáo.

c)

 Đạo giáo.

d)

 Nho giáo.

65.

Hệ thống chữ viết của người Lào được xây dựng trên cơ sở vận dụng từ chữ của người

a)

 Ấn Độ.

b)

Cam-pu-chia và Mi-an-ma.

c)

Trung Quốc.

d)

 Ma-lai-xi-a.

66.

Công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Lào là

a)

Chùa Vàng.

b)

quần thể Ăngcovát.

c)

 quần thể Ăngcothom.

d)

 tháp Thạt Luổng

67.

Ý không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên Campuchia là gì?

a)

Nằm trên một cao nguyên rộng lớn.

b)

Địa hình giống như một lòng chảo khổng lồ.

c)

Xung quanh là rừng và cao nguyên.

d)

 Giữa là Biển Hồ với vùng phụ cận là những cánh đồng phì nhiêu.

68.

Chủ nhân đầu tiên của Lào là

a)

 Người Khơme.

b)

 Người Lào Lùm.

c)

 Người Lào Thơng.

d)

Người Môn cổ.

69.

Đến cuối thế kỉ XIX, Lào trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

 Nhật.

b)

 Anh.

c)

Đức.

d)

Pháp.

70.

Người Khơ – me đã dựa trên chữ viết nào của người Ấn để sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thế kỉ VII?

a)

chữ số La mã

b)

chữ A, B, C.

c)

chữ tượng hình.

d)

chữ Phạn.

71.

Văn học dân gian và văn học viết Campuchia đều phản ánh điều gì?

a)

 Tình cảm của con người đối với thiên nhiên, con người.

b)

Sự thành công trong quá trình mở rộng lãnh thổ.

c)

Những thành tựu về kinh tế, văn hóa và xã hội.

d)

Ca ngợi chính quyền cùng với những chính sách tiến bộ.

72.

Năm 1353, Pha Ngừm đã thống nhất các mường Lào và đặt tên nước là gì?

A. Năm 1353, Pha Ngừm đã thống nhất các mường Lào và đặt tên nước là gì?

a)

Champa

b)

Chân Lạp

c)

Lan Xang

d)

Phù Nam.

73.

Các vua Cam-pu-chia thời kì Ăng – co có thể không ngừng mở rộng quyền lực của mình ra bên ngoài dựa trên nhân tố nào?

a)

 Sự ổn định vững chắc về kinh tế - xã hội.

b)

 Tiềm lực quân sự và tài chính lớn mạnh.

c)

 Có trình độ khoa học – kĩ thuật vượt bậc.

d)

 Được sự giúp đỡ của các quốc gia kề cận.

74.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời nhà nước ở Campuchia sớm hơn ở Lào là gì?

a)

Campuchia có điều kiện địa lý thuận lợi hơn.

b)

Campuchia có nhiều vị vua kiệt xuất.

c)

Campuchia sớm chinh phục được các vùng đất của người Thái.

d)

Campuchia phải thành lập nhà nước.

75.

Đến nửa cuối thế kỉ XIX, nét tương đồng của lịch sử Lào và lịch sử các nước trên bán đảo Đông Dương thể hiện ở điểm nào?

a)

Đều trở thành đối tượng nhòm ngó, xâm lược của nước ngoài.

b)

Đều bị thực dân phương Tây nhòm ngó, xâm lược.

c)

Bị thực dân Pháp xâm lược và áp đặt ách cai trị.

d)

Là quốc gia phong kiến phát triển trong khu vực.

76.

So sánh điểm khác biệt nổi bật nhất về chính sách đối ngoại của Lào so với Campuchia.

a)

 Thần phục vương quốc Xiêm.

b)

Đẩy mạnh bành trướng xâm lược bên ngoài.

c)

Không gây chiến tranh xâm lược các nước khác.

d)

Thường giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng.

77.

 Nét nổi bật trong hoạt động kinh tế của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu là gì?

a)

Sản xuất nông nghiệp là chính.

b)

 Giao thương, buôn bán phát triển.

c)

Sản xuất thủ công nghiệp là chính.

d)

Đóng kín, tự cung tự cấp.

78.

 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện các thành thị trung đại ở Tây Âu?

a)

Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hóa.

b)

Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp trong lãnh địa.

c)

Đời sống vật chất của nông nô trong lãnh địa được cải thiện.

d)

Nông nô được giải phóng, họ đến thành thị để sản xuất nông nghiệp.

79.

Yếu tố nào dưới đây đã tạo tiền đề cho các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI?

a)

Sự trưởng thành của giai cấp tư sản ở châu Âu.

b)

Khoa học – kĩ thuật có những bước tiến quan trọng.

c)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

d)

Nhu cầu thị trường, thuộc địa trở nên cấp thiết.

80.

 Lãnh chúa phong kiến ở Tây Âu có nguồn gốc là

a)

những chủ nô Rôma.

b)

tăng lữ.

c)

những người giàu có.

d)

quan lại, quý tộc thị tộc, quý tộc tăng lữ.

81.

Quá trình hình thành quan hệ sản xuất phong kiến ở Tây Âu là quá trình

a)

tập trung ruộng đất thành những lãnh địa lớn.

b)

chia tách đế quốc Rôma cổ đại thành nhiều vương quốc nhỏ.

c)

 xác lập quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô.

d)

hình thành các vương quốc phong kiến.

82.

 Đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu là gì?

a)

Trang trại.

b)

Lãnh địa.

c)

Xưởng thủ công.

d)

Thành thị.

83.

Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của lãnh địa phong kiến?

a)

Mỗi lãnh địa là một vương quốc nhỏ.

b)

Là một khu đất rộng lớn, gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần.

c)

Đât lãnh chúa có lâu đài, dinh thự, nhà thờ, có hào sâu, tường cao bao quanh.

d)

Đất khẩu phần được giao cho nông nô cày cấy để thu tô thuế.

84.

Lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa nói riêng và xã hội phong kiến Tây Âu nói chung là

a)

 nông dân.

b)

nông nô.

c)

 thợ thủ công.

d)

nô lê.

85.

Ý nào không phản ánh đúng thân phận của nông nô trong xã hội?

a)

Được coi như những công cụ biết nói.

b)

 Không có ruộng đất và phải nhận ruộng của lãnh chúa.

c)

 Bị gắn chặt với ruộng đất và lệ thuộc vào lãnh chúa.

d)

Phải nộp tô, thuế rất nặng cho lãnh chúa.

86.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến là gì?

a)

Sản xuất có những tiến bộ đáng kể: dùng phân bón, gieo trồng theo thời vụ.

b)

Nông dân sản xuất ra được mọi thứ cân dùng trong lãnh địa.

c)

Lãnh địa là một cơ sở kinh tế mang tính chất tự nhiên, tự cấp, tự túc.

d)

Chỉ mua sắt, muối và sa xỉ phẩm từ bên ngoài lãnh địa.

87.

Ý nào không phản ánh đúng biểu hiện của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu thời trung đại?

a)

 Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập.

b)

Vua không có quyền can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa lớn.

c)

Thực chất vua chỉ là một lãnh chúa lớn.

d)

Vua chỉ là tổng tư lệnh tối cao về quân sự.

88.

Chế độ phong kiến châu Âu thời sơ kì trung đại được gọi là chế độ phong kiến phân quyền vì:

a)

Chính quyền được phân thành nhiều bộ với những chức năng, nhiệm vụ độc lập.

b)

Mỗi lãnh địa như một nước nhỏ, một pháo đài kiên cố, bất khả xâm phạm.

c)

Nhà vua có quyền lực tối cao nhưng quyền hành của bộ máy giúp việc, đứng đầu là Tể tướng, cũng không nhỏ.

d)

Có sự phân biệt rõ giữa quyền lập pháp của nhà vua và quyền hành pháp của lãnh chúa.

89.

 Nét nổi bật của nên sản xuất ở Tây Âu thế kỉ XI là gì?

a)

Thủ công nghiệp rất phát triển các công trường thủ công ra đời.

b)

Máy móc bắt đầu được sử dụng trong các công xưởng.

c)

Sản phẩm không bị đóng kín trong lãnh địa mà đem bán ra thì trường.

d)

Trong sản xuất đã hình thành quan hệ chủ - nợ.

90.

Thành thị Tây Âu chủ yếu được hình thành ở đâu?

a)

Những nơi đông dân cư.

b)

Những nơi có đông người qua lại.

c)

Những lãnh địa của lãnh chúa có tư tưởng tiến bộ.

d)

Thành thị cổ đại.

91.

Loại hình nào không phải là thành thị ở Tây Âu thời trung đại?

a)

Thành thị do thợ thủ công và thương nhân lập nên.

b)

Thành thị do lãnh chúa lập ra.

c)

Thành thị được phục hồi từ những thành thị cổ đại.

d)

 Thành thị gắn liền với các trung tâm công thương nghiệp.

92.

Cư dân chủ yếu của thành thị là

a)

thợ thủ công, thương nhân.

b)

 thợ thủ công, nông dân.

c)

lãnh chúa, quý tộc.

d)

lãnh chúa, thợ thủ công.

93.

 Sản xuất ở thành thị phát triển dẫn đến điều gì?

a)

Trong các xưởng thủ công hình thành bộ phận chuyên lo bán hàng.

b)

Hình thành tầng lớp thương nhân làm trung gian giữa người sản xuất và người tiêu thụ sản phẩm.

c)

Tình trạng hàng hóa ế thừa không có người mua.

d)

Hình thành các chợ để buôn bán hàng hóa.

94.

Vai trò quan trọng nhất của thành thị đối với sự phát triển của các nước Tây Âu thời trung đại là gì?

a)

 Góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa.

b)

Thúc đẩy nền kinh tế công thương nghiệp phát triển.

c)

Mang không khí tự do, dân chủ, mở mang tri thức cho mọi người.

d)

Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia dân tộc.

95.

Người Giéc – man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm từ thế kỉ V khi Ro - ma đang ở trong trình trạng như thế nào?

a)

 khủng hoảng, sa sút.

b)

 phát triển thịnh đạt.

c)

không còn chế độ chiếm nô

d)

 chế độ phong kiến đã được xác lập.

96.

Ý nào sau đây phản ánh đúng về kĩ thuật sản xuất trong lãnh địa phong kiến?

a)

có những tiến bộ đáng kể.

b)

vẫn duy trì phương thức cũ.

c)

vẫn trong thời kì mông muội.

d)

áp dụng nhiều máy móc vào sản xuất.

97.

Chế độ phong kiến Tây Âu ra đời trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

 Đế quốc Rô-ma lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy vong.

b)

Đế quốc Rô-ma đã bị diệt vong.

c)

Các lãnh địa của lãnh chúa hình thành.

d)

Quá trình bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô diễn ra mạnh mẽ.

98.

 Nông nô bị phụ thuộc vào lãnh chúa phong kiến như thế nào?

a)

Phụ thuộc về kinh tế.

b)

Phụ thuộc về thân thể.

c)

Phụ thuộc về chính trị.

d)

Phụ thuộc vào công việc làm.

99.

Chế độ chính trị ở các quốc gia phong kiến Tây Âu có điểm gì khác biệt so với các quốc gia phong kiến ở châu Á?

a)

Chế độ dân chủ chủ nô.

b)

 Chế độ phong kiến phân quyền.

c)

Chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.