NEW
Font size
Worksheetsbài tập tết số 1(12 dao động điều hòa 50 câu)
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Theo định nghĩa. Dđđh là
chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi.
hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
chuyển động có phương trình mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian.
Trong dđđh của chất điểm, chất điểm đổi chiều chuyển động khi lực tác dụng lên chất điểm
đổi chiều.
bằng không.
có độ lớn cực đại.
có độ lớn cực tiểu.
Vận tốc của vật dđđh có độ lớn cực đại khi
vật ở vị trí có li độ cực đại
gia tốc của vật đạt cực đại.
vật ở vị trí có li độ bằng không
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về dđđh?
Dđđh là dao động có tính tuần hoàn.
Biên độ của dao động là giá trị cực đại của li độ.
Vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.
Dđđh có quỹ đạo là đường hình sin.
Một vật đang dđđh, khi vật chuyển động từ VTB về VTCB thì
vật chuyển động nhanh dần đều
vật chuyển động chậm dần đều.
gia tốc cùng hướng với chuyển động
gia tốc có độ lớn tăng dần.
Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ, vận tốc và gia tốc là đúng. Trong dđđh, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có
cùng biên độ
cùng pha.
cùng tần số góc
cùng pha ban đầu.
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dđđh có độ lớn
tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về VTCB.
tỉ lệ với bình phương biên độ.
không đổi nhưng hướng thay đổi.
à hướng không đổi.
Một vật dđđh, khi vật đi qua VTCB thì
độ lớn vận tốc cực đại, gia tốc bằng không
độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc bằng không.
độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc khác không
độ lớn gia tốc và vận tốc cực đại.
Chọn phát biểu sai về quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dđđh là hình chiếu của nó.
biên độ của dao động bằng bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn đều.
vận tốc của dao động bằng vận tốc dài của chuyển động tròn đều.
tần số góc của dao động bằng tốc độ góc của chuyển động tròn đều.
li độ của dao động bằng toạ độ hình chiếu của chuyển động tròn đều.
Trong dđđh, phát biểu nào sau đây là sai.
Vận tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua VTCB.
Gia tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua VTCB.
Vận tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai VTB.
Gia tốc của vật có độ lớn đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua VTCB.
Điều nào sau đây sai về gia tốc của dđđh:
luôn luôn cùng chiều với chuyển động.
bằng không khi hợp lực tác dụng bằng không.
là một hàm sin theo thời gian.
Trong dđđh, giá trị cực đại của vận tốc là
vmax = ωA.
vmax = ω2A.
vmax = - ωA.
v max = - ω2A.
Biểu thức li độ của vật dđđh có dạng x = Acos(2ωt + φ), vận tốc của vật có giá trị cực đại là
vmax = ωA2
vmax =2ωA
vmax = ω2A
vmax = ωA.
Trong dđđh x = 2Acos(ωt + φ), giá trị cực đại của gia tốc là
amax = ω2A
amax = 2ω2A
amax =2ω2A2
amax = -ω2A
Trong dđđh x = Acos(ωt + φ), giá trị cực tiểu của vận tốc là
vmin = -2ωA
vmin =0
vmin = -ωA
vmin = ωA
Một vật dđđh chu kỳ T. Gọi vmax và amax tương ứng là vận tốc cực đại và gia tốc cực đại của vật. Hệ thức liên hệ đúng giữa vmax và amax là
amax=2πvmax/T
amax = vmax/2πT
amax = -2πvmax/T
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dđđh
v2 = ω2(x2 – A2)
v2 = ω2(A2 – x2)
x2 = A2 + v2/ω2
x2 = v2 + x2/ω2
Chọn hệ thức đúng về mối liên hệ giữa x, A, v, ω trong dđđh
v2 = ω2(x2 – A2)
v2 = ω2(A2 + x2)
x2 = A2 – v2/ω2
x2 = v2 + A2/ω2
Chọn hệ thức sai về mối liên hệ giữa x, A, v, ω trong dđđh:
A2 = x2 + v2/ω2
v2 = ω2(A2 – x2)
x2 = A2 – v2/ω2
v2 = x2(A2 – ω2)
Phát biểu sai khi nói về dđđh?
Gia tốc của chất điểm dđđh sớm pha hơn li độ một góc π/2.
Vận tốc của chất điểm dđđh trễ pha hơn gia tốc một góc π/2.
Khi chất điểm chuyển động từ VTCB ra biên thì thế năng của chất điểm tăng.
Khi chất điểm chuyển động về VTCB thì động năng của chất điểm tăng.
Chọn câu đúng. Một vật dđđh đang chuyển động từ VTCB đến VTB âm thì
vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng.
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng giảm
vectơ vận tốc ngược chiều với vectơ gia tốc.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa li độ và vận tốc là một
đường hình sin
đường thẳng
đường elip
đường hypebol.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa gia tốc và li độ là một
đoạn thẳng
đường parabol
đường elip
đường hìn
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa gia tốc và vận tốc là một
đường hình sin
đường elip
đường thẳng
đường hypebol.
Một vật dđđh với phương trình x = Acosωt. Nếu chọn gốc toạ độ O tại VTCB của vật thì gốc thời gian t = 0 là lúc vật
ở vị trí li độ cực đại thuộc phần dương của trục Ox.
qua VTCB O ngược chiều dương của trục Ox.
ở vị trí li độ cực đại thuộc phần âm của trục Ox.
qua VTCB O theo chiều dương của trục Ox.
Khi một vật dđđh, chuyển động của vật từ VTB về VTCB là chuyển động
nhanh dần đều
chậm dần đều
nhanh dần
chậm dần.
Lực kéo về tác dụng lên vật dđđh có độ lớn
tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về VTCB.
tỉ lệ với bình phương biên độ.
không đổi nhưng hướng thay đổi.
và hướng không đổi.
Một chất điểm dđđh trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có
độ lớn cực đại ở VTB, chiều luôn hướng ra biên.
độ lớn cực tiểu khi qua VTCB luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về VTCB.
độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về VTCB.
Vật dđđh theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos.
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Khi nói về dđđh của một vật, phát biểu nào sau đây sai?
Lực kéo về luôn hướng về VTCB.
Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc của vật luôn ngược chiều nhau.
Chuyển động của vật từ VTCB ra VTB là chuyển động chậm dần.
Vectơ gia tốc của vật luôn hướng về VTCB và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ
Một vật dđđh, mỗi chu kỳ dao động vật đi qua VTCB
một lần
bốn lần
ba lần
hai lần.
Dao động cơ học đổi chiều khi lực tác dụng lên vật
đổi chiều
hướng về biên.
hướng về biên.
hướng về biên.
Chu kì dđđh là:
Khoảng thời gian dể vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyểnđộng.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái banđầu.
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong1s.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí banđầu.
Trong dđđh thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và
cùng biên độ
cùng chu kỳ
cùng pha dao động
cùng pha ban đầu.
Khi một vật dđđh thì
vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật qua VTCB.
gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật qua VTCB.
lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật qua VTCB.
lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ.
Trong dđđh, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động
Pha ban đầu
Li độ
Biên độ.
Phát biểu nào sau đây về vận tốc trong dđđh là sai?
Ở biên âm hoặc biên dương vận tốc có giá trị bằng 0.
Ở VTCB thì vận tốc có độ lớn cực đại.
Ở VTCB thì tốc độ bằng 0.
Giá trị vận tốc âm hay dương tùy thuộc vào chiều chuyển động.
Phát biểu nào sau đây về gia tốc trong dđđh là sai?
Ở biên âm hoặc biên dương gia tốc của vật có giá trị cực đại.
Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của li độ.
Véc tơ gia tốc luôn hướng về VTCB.
Véc tơ gia tốc luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật.
: Đồ thị li độ theo thời gian của dđđh là một
đoạn thẳng
đường thẳng
đường hình sin
đường tròn.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lực kéo về?
Luôn hướng về VTCB
Độ lớn không đổi
Gây ra gia tốc dđđh.
Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ
Pha ban đầu cho phép xác định
trạng thái của dao động ở thời điểm ban đầu
vận tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ
ly độ của dao động ở thời điểm t bất kỳ
gia tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
Trong phương trình dđđh x = Acos(ωt + φ). Mét(m) là thứ nguyên của đại lượng
A.
ω
Pha (ωt+)
T.
Trong phương trình dđđh x = Acos(ωt + φ), radian trên giây(rad/s) là thứ nguyên của đại lượng
A.
ω
Pha (ωt + φ)
T.
Trong phương trình dđđh x = Acos(ωt + φ), radian(rad) là thứ nguyên của đại lượng
A.
. ω
pha (ωt + φ)
T.
Trong các phương trình sau, phương trình nào không biểu diễn một dđđh?
x = 5cos(πt) + 1 cm.
x = 2tan(0,5πt) cm.
x = 2cos(2πt + π/6) cm.
x = 3sin(5πt) cm.
Một vật dđđh theo phương trình x = 2cos(4πt + π/3) cm. Chu kỳ và tần số dao động của vật là
T = 2 (s) và f = 0,5 Hz.
T = 0,5 (s) và f = 2 Hz
T = 0,25 (s) và f = 4 Hz.
T = 4 (s) và f = 0,5 Hz.
Một vật dđđh theo phương trình x = –4sin(5πt – π/3) cm. Biên độ dao động và pha ban đầu của vật là
A = – 4 cm và φ = π/3 rad
A = 4 cm và φ = 2π/3 rad
A = 4 cm và φ = 4π/3 rad
A = 4 cm và φ = –2π/3 rad
Một vật dđđh theo phương trình x = – 5sin(5πt – π/6) cm. Biên độ dao động và pha ban đầu của vật là
A = – 5 cm và φ = – π/6 rad
A = 5 cm và φ = – π/6 rad
A = 5 cm và φ = 5π/6 rad
A = 5 cm và φ = π/3 rad
Một chất điểm dđđh theo phương trình x = 5cos(2πt) cm, chu kỳ dao động của chất điểm là
T = 1 (s).
T = 2 (s).
T = 0,5 (s).
T = 1,5 (s).
Một vật dđđh với biên độ A, tần số góc ω. Khi vật cách vị trí cân bằng 0,5A thì tốc độ của vật là
ωA.
ωA/2
ωA√2/2
ωA 3 /2
Một vật dđđh với biên độ A, tần số góc ω. Khi vật cách vị trí cân bằng 0,5 2 A thì tốc độ của vật là
ωA.
ωA/2
ωA√2/2
ωA 3 /2
Một vật dđđh với biên độ A, tần số góc ω. Khi vật cách vị trí cân bằng 0,5 3 A thì tốc độ của vật là
ωA.
ωA/2
ωA√2/2
ωA 3 /2
Một vật dđđh với biên độ A, tần số góc ω. Khi vật cách vị trí cân bằng
0,5 3 A ω thì tốc độ của vật là
A.
A/2
A√2/2
A 3 /2
Một vật dđđh với biên độ A, tần số góc ω. Khi vật cách vị trí cân bằng
0,5 A ω thì tốc độ của vật là
A.
A/2
A√2/2
A 3 /2
Một vật thực hiện dđđh với biên độ A, tần số góc w. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
x = Acos(wt + π/4)
x = Acos(wt - π/2)
x = Acos(wt + π/2)
x = A cos(wt)
Khi nói về năng lượng của một vật dđđh, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở VTCB.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở VTB.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Một vật dđđh theo một trục cố định (mốc thế năng ở VTCB) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ VTCB ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi ở VTCB, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật cực đại khi vật ở VTB.
Một vật nhỏ thực hiện dđđh theo phương trình x =10sin(4πt + π/2)(cm) với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
1,00 s.
1,50 s.
0,50 s.
0,25 s.
Tác dụng nhiệt là tính chất nổi bật nhất của tia nào sau đây?
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Tia γ.
Tia tử ngoại.
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
