WorksheetsĐịa lý 10 hk1
Total questions: 35
Worksheet time: 7mins
Sinh quyển là
Nơi sinh sống của sinh vật
Một quyển của trái đất trong đó có toàn bộ sv sống
Một quyển của trái đất trong đó có động vật và thực vật sống
Nơi sinh sống của toàn bộ động, thực vật
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
Đỉnh tần đối lưu( ở xích đạo là 16km, ở cực khoảng 8km)
Đỉnh của tầng bình lưu (50km)
Nơi tiếp giáp lớp ozon của khí quyển (22km)
Đỉnh của tầng giữa (80km)
Giới hạn tầng dưới của sinh quyển là
Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ phong hoá( trên lục địa)
Tới thềm lục địa( ở địa dương) và hết lớp vỏ phong hoá( trên lục địa)
Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ lục địa
Tới thèm lục địa( ở đại dương) và hết lớp vỏ lục địa
Nhân tố đất ảnh hưởng đến sự phát triển phân bố của thực vật thông qua
Tầng đất mỏng hay dày
Đặc tính lí , hoá của đất
Màu sắc của đất
Kích thước hạt đất và độ mềm cứng
Nhân tố địa hình ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật ở vùng núi thông qua
Độ cao và hướng các dãy núi
Độ dốc địa hình
Độ cao và hướng sườn
Đặc điểm bề mặt địa hình
Yếu tố quyết định đến quá trình quang hợp của cây xanh là
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ cao địa hình
Nước và độ ẩm
Khie hậu ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật chủ yêu qua các yếu tố
Khí áp ,nước, độ ẩm không khí , ánh sáng
Khí áp ,gió ,nhiệt độ ,nước , ánh sáng
Gió , nhiệt độ , nước , ánh sáng
Nhiệt đọ, nước , độ ẩm không khí , ánh sáng
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sv
Đá mẹ
Khí hậu
Đất
Địa hình
Ở nước ta các loài cây sú, vẹt, đước, bần chỉ phát triển và phân bố trên loại đất nào
Đấ feralit đồi núi
Đất phèn chua
Dất phù sa ngọt
Đất ngập mặn
Nhận định nào sau đây Không đúng khi nói về tác động tích cực của con người đối với sự phát triển và phân bố sinh vật trên trái đất
Con người đã biết di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy
Con người đã biết lai tạo để cho ra nhiều giống mới và làm đa dạng thêm giới sinh vật
Con người tiến hành trồng rừng phủ xanh đất trồng đồi núi trọc
Con người đã thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật
Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do
Thực vật là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật
Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loài động vật
Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật
Sự phát tán một số là thực vật mang theo một số loài động vật nhỏ
Cho nên tôi ký hậu yêu tố nào quyết định sự sống của sinh vật
Nước và độ ẩm không khí
Nhiệt độ và ánh sáng
Nước và nhiệt độ
Nhiệt độ và độ ẩm
Ánh sáng là yếu tố quyết định tới quá trình nào dưới đây của cây xanh
Quá trình phát triển
Quá trình quang hợp
Quá trình sinh trưởng
Quá trình hấp thụ
Phạm vi của sinh quyển bao gồm các quyền nào dưới đây
Toàn bộ thủy quyển và thổ Nhưỡng quyển
Tầng thấp của Khí quyền và toàn bộ thủy quyển
Đừng thấp của khí quyển toàn bộ truyện quyền và phần trên của Thạch quyển
Toàn bộ Thạch quyển và thổ Nhưỡng quyển
Nước và độ ấm không khí là nhân tố tạo môi trường
Hạn chế sự sinh trưởng phát triển mạnh mẽ của sinh vật
Thúc đẩy sự phát triển chất diệp lục của thực vật
Thúc đẩy quá trình quang hợp và phát triển của sinhvật
Thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển sinh vật
Nguyên Nhân không tạo nên quy luật đai cao là
Vành đai thực vật thay đổi
Độ ẩm thay đổi
Nhiệt độ giảm
Lượng mưa thay đổi
Quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất địa đới của các thành phần địa lý là của quy luật
Quy luật địa đới
Quy luật Phi địa đới
Quy luật đai cao
Luật thống nhất và hoàn chỉnh
Số lượng hàng đã nhận trên trái đất là
Sáu vòng đai
Mười vòng đai
7 vòng đai
2+3 vòng đai
Nguyên nhân dẫn đến quy luật địa đới là do
Sự phân bố địa ngục và đại dương
Dạng hình cầu của trái đất và bức xạ mặt trời
Sự thay đổi góc chiếu của tia sáng mặt trời theo độ dốc và hướng của sườn núi
Trái đất tự quay quanh trục vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt trời
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo
Kinh độ
Vĩ độ
Lục địa và đại dương
Độ cao
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao
Sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao
Sự thay đổi của các thành phần tự nhiên theo địa hình
Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao
Sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây
Các đài khí áp và đới gió trên trái đất
Các vành đai đất và thực vật theo độ cao
Vòng tuần hoàn của nước
Các hoàn lưu trên đại dương
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
Sự phân bố của các vành đai nhiệt độ cao
Sự phân bố của các vành đai khí hậu theo độ cao
Sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao
Sự phân bố của các vành đai khí áp theo độ cao
Vòng đai băng giá vĩnh cửu có đặc điểm
Nằm từ vĩ tuyến 70 ° lên cực nhiệt độ quanh năm dưới 0 °C
Nằm bao quanh cực nhiệt độ quanh năm dưới 0 °C
Nằm từ vĩ tuyến70 °lên cực nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0 °C
Nằm bao quanh cực nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0 °C
Nguyên nhân tạo nên các đại cao ở miền núi là
Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao
Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ấm và lượng mưa theo độ cao
Sự giảm nhanh nhiệt độ khí áp và mật độ không khí theo độ cao
Sự giảm nhanh nhiệt độ độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ
Sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ
Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ
Sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ
Tỉ lệ tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với
Số dân trung bình ở cùng thời điểm
Số người ở độ tuổi từ 0 - 14 tuổi
Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên
Số người trong độ tuổi lao động
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
Gia tăng cơ học
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Dân số trẻ
Dân số trung bình ở thời điểm đó
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với
Số người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Số người phụ nữ trong cùng thời điểm
Số dân trung bình ở cùng thời điểm
Số trẻ em bị tử vong trong năm
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
Gia tăng dân số tự nhiên
Gia tăng cơ hội
Gia tăng dân số
Gia tăng cơ giới
Vành đai nóng trên trái đất có vị trí
Nằm từ chí tuyến nam đến chí tuyến Bắc
Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt cộng 20 °C của tháng nóng nhất
Nằm giữa các vĩ tuyến 30 ° B và 30 ° N
Nằm giữa các vĩ tuyến 5 ° B và 5 ° N
Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí
Nằm giữa đường đẳng nhiệt cộng 10 °C và 0 °C
Nằm từ vĩ tuyến 50 ° đến vĩ tuyến 70 °
Năm từ vòng cực đến vĩ tuyến 70 °
Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10 °C và 0 °C của tháng nóng nhất
Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là
Sự phân bố đất liền và biển đại dương
Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến
Sự hình thành của các vành đai đảo quần đảo ven các lục địa
Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền
Nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới là do
Sự vận động tự quay của trái đất
Phân bố lục địa và đại dương
Bức xạ mặt trời
Nguồn năng lượng bên trong trái đất
Nguyên nhân không tạo nên quy luật đai cao là
Vành đai thực vật thay đổi
Nhiệt độ giảm
Độ ẩm thay đổi
Lượng mưa thay đổi
