Font size
WorksheetsSinh học bài 47 - Ôn tập phần tiến hóa và sinh thái học
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Di nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Trong tiến hóa, CLTN được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì
Nó định hướng quá trình tích lũy biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể
Đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
Diễn ra với nhiều hình thức khác nhau
Tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể gốc
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước, kiểu tăng trưởng
Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, sức sinh sản, sự tử vong
Trong 1 khu rừng có nhiều cây lớn, nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong rừng; động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các loài động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng tạo thành
Hệ sinh thái
Chuỗi thức ăn
Quần xã
Lưới thức ăn
Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã là do
Sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau theo không gian, đồng thời do tác động của quá trình CLTN dẫn đến mỗi loài có sự trùng nhau về ổ sinh thái thích nghi với mỗi điều kiện sống khác nhau
Sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau theo không gian, đồng thời do tác động của quá trình CLTN dẫn đến mỗi loài có sự phân li ổ sinh thái thích nghi với mỗi điều kiện sống khác nhau
Sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau theo không gian, đồng thời do tác động của CLTN làm cân bằng khả năng sử dụng nguồn sống vì các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau
Sự phân bố các nhân tố sinh thái giống nhau trong không gian, kết quả làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích
Một chu trình địa hóa gồm các khâu nào sau đây?
Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng 1 phần vật chất trong đất, nước
Tổng hợp các chất, phân giải các chất hữu cơ và lắng đọng 1 phần vật chất trong đất, nước
Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ
Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng 1 phần vật chất trong đất, nước
Dưới đây là 1 số đặc điểm của hệ sinh thái ở vĩ độ cao và hệ sinh thái ở vĩ độ thấp
Những đặc điểm của hệ sinh thái ở vĩ độ cao gồm
Thành phần loài đa dạng
Thành phần loài kém đa dạng
Nhiệt độ trong năm dao động với biên độ lớn
Nhiệt độ ấm, mức dao động nhiệt độ thấp
Năng suất sinh học trung bình hằng năm cao
Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn không đúng?
Cây xanh → chuột → mèo → diều hâu
Cây xanh → chuột → rắn → diều hâu
Cây xanh → chuột → cú → diều hâu
Cây xanh → rắn → chim → diều hâu
Thành phần cấu trúc hệ sinh thái là
Cả B và C
Thành phần vô sinh
Thành phần hữu sinh
Động vật và thực vật
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm 1 phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
Hệ sinh thái biển
Hệ sinh thái thành phố
Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
Sinh quyển tồn tại và phát triển đượclà nhờ nguồn năng lượng nào?
Năng lượng thủy triều
Năng lượng mặt trời
Năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt
Năng lượng gió
Một hệ thực nghiệm có đầy đủ các nhân tố môi trường vô sinh, nhưng người ta chỉ cấy vào đó tảo lục và vi sinh vật phân hủy. Hệ đó có thể được gọi là
Quần xã sinh vật
Quần thể sinh vật
Một tổ hợp sinh vật khác loài
Hệ sinh thái
Câu nào sau đây sai?
Trong diễn thế nguyên sinh, quần xã tiên phong là quần xã có độ đa dạng cao nhất
Bất kì loại diễn thế sinh thái nào cũng trải qua một khoảng thời gian và tạo nên một dãy biến thể bởi sự thay thế tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Hoạt động của con người là một nguyên nhân làm mất cân bằng sinh thái, nhiều khi dẫn tới làm suy thoái các quần xã sinh vật
Quần xã đỉnh cực là quần xã tương đối ổn định theo thời gian
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái đất là
Protein được tạo ra ở giai đoạn tiến hóa hóa học.
Tế bào nhân sơ được tạo ra ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
Axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi đầu tiên là ADN.
Tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy) là sinh vật đầu tiên.
Trong biến động số lượng cá thể của quần thể, những nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể?
Sức sinh sản
Mức tử vong
Sự phát tán của các cá thể
Số lượng kẻ thù
Khí hậu
Vốn Gen là
Tập hợp tất cả các alen cùng quy định một tính trạng ở một thời điểm nhất định
Tập hợp tất cả các gen có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định.
Tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định.
ập hợp tất cả các nhiễm sắc thể có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định
Hệ sinh thái nông nghiệp
Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên
Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên
Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên
Có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên
Khi số lượng cá thể của quần thể chạm tới sức chứa của môi trường điều gì sẽ xảy ra ?
Mật độ của quần thể tăng theo cấp số
Tốc độ tăng trưởng của quần thể sẽ giảm
Mật độ của quần thể giảm theo cấp số
Tốc độ tăng trưởng của quần thể sẽ tăng
Sử dụng phương pháp giải phẫu và so sánh phôi sinh học có thể kiểm chứng được bao nhiêu giả thuyết sau đây?
Ti thể trong tế bào nhân thực là do vi khuẩn sống nội cộng sinh tạo thành
Mối quan hệ họ hàng giữa người và lợn
Xương cụt là dấu tích của đuôi ở động vật
% axit amin tương đồng giữa Hemoglobin của người và Hemoglobin của cá
Theo tiến hóa hiện đại, CLTN đóng vai trò gì?
Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi
Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, cách li địa lí
Là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Làm phong phú thêm vốn gen của quần thể
Là nhân tố tiến hóa quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
Duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể
