WorksheetsON HALOGEN
Total questions: 43
Worksheet time: 23mins
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là :
Cl2, H2O.
HCl, HClO.
HCl, HClO, H2O.
Cl2, HCl, HClO, H2O.
Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với Cl2 ?
Các dd: NaOH; NaBr; NaI
. Các dd: KOH; KF, KI
. Na ; H2; N2.
K, CO2, O2
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
Flo
Clo
Brom
Iot
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Fe, Au, Cr.
Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
6,4.
8,5.
2,2.
2,0.
Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là
0,60 gam.
0,90 gam.
0,42 gam.
0,48 gam.
Cho 20 gam CaCO3 vào 500 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích khí thu được (đktc) là
2,24 lít
4,48 lít
22,4 lít
44,8 lít
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,2 mol NaF và 0,1 mol NaBr. Khối lượng kết tủa tạo thành là:
18,8 gam
10,8 gam
25,4 gam
44,2 gam
Cho 3,2 gam Cu tác dụng hết với halogen (X2), thu được 11,2 gam muối. Halogen X là
Clo
Flo
Iot
Brom
Axit không thể đựng trong bình thủy tinh là:
HNO3
HF
H2SO4
HCl
Trong các kim loại sau đây, kim loại nào khi tác dụng với clo và axit clohidric cho cùng một loại muối?
Zn
Fe
Cu
Ag
Phản ứng nào chứng tỏ HCl là chất khử?
HCl + NaOH → NaCl + H2O
2HCl + Mg → MgCl2+ H2 .
MnO2+ 4 HCl → MnCl2+ Cl2+ 2H2O
NH3+ HCl → NH4Cl.
Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết:
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
ion
phối trí
Phản ứng của khí Cl2 với khí H2 xãy ra ở điều kiện nào sau đây?
A. Nhiệt độ thấp dưới 00C.
B. Trong bóng tối, nhiệt độ thường 250C.
C. Trong bóng tối.
D. Có chiếu sáng.
Dùng muối Iốt hàng ngày để phòng bệnh bướu cổ. Muối Iốt ở đây là
A. KI
B. I2
C. NaCl và I2
D. NaCl và NaI
Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. Axit clohiđric khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím
Chuyển sang màu đỏ.
Chuyển sang màu xanh.
Không chuyển màu.
Chuyển sang không màu.
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,5.
25,0.
19,6.
26,7.
Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
3,36.
1,12.
6,72.
4,48.
Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IVA.
VA.
VIA.
VIIA.
Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch AgNO3 là
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Thuốc thử dùng để nhận biết NaCl, NaBr và NaI là
quỳ tím.
dung dịch BaCl2.
dung dịch AgNO3.
hồ tinh bột
Cấu tạo của phân tử Cl2 là
CHT có cực
CHT không cực
Liên kết đôi
Liên kết hóa trị
Tính OXH của Br2 là
Mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Clo
Mạnh hơn Clo nhưng yếu hơn Iot
Mạnh hơn Iot nhưng yếu hơn Clo
Mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Iot
Trong hợp chất, nguyên tố Flo thể hiện số OXH là
0
+1
-1
+3
Hãy lựa chọn các hóa chất cần thiết trong phòng thí nghiệm để điều chế clo?
MnO2, dung dịch HCl loãng.
KMnO4, dung dịch HCl đậm đặc.
KMnO4, dung dịch H2SO4 loãng và tinh thể NaCl
dung dịch H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl
Chất nào được dùng để khắc chữ lên thủy tinh?
Dung dịch NaOH
Dung dịch HF
Dung dịch H2SO4 đặc
Dung dịch HClO
Nguồn nguyên liệu chính để điều chế iot là:
Nước biển
Quặng natri iotua
Rong biển
Nước ở một số hồ nước mặn
Nguyên tố halogen nào có trong men răng của người và động vật?
Clo
Flo
Brom
Iot
Phản ứng của dung dịch AgNO3 với dung dịch muối halogenua nào tạo ra kết tủa trắng?
dung dịch NaF
dung dịch NaCl
dung dịch NaBr
dung dịch NaI
Trong công nghiệp người ta điều chế clo bằng cách
Điện phân nóng chảy NaCl
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Cho HCl đặc tác dụng với MnO
2
đun nóng
Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn
Cặp dung dịch chất nào sau đây không phản ứng với nhau?
A. NaCl và AgNO3.
B. NaF và AgNO3.
C. Na2CO3 và HCl.
D. NaOH và HCl
Công thức hóa học của axit clohidric là:
HCl
HF
H2S
HClO
Khí G được dùng để khử trùng cho nước sinh hoạt. Khí G là
CO2.
O2.
Cl2.
N2.
