wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 6

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Khóa lưỡng phân là gì?

A.  là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định.

B.  là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng.

C. là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.

D. là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu2: Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?

A.  Các sinh vật được chia thành từng nhóm.

B.  Xác định được tên các sinh vật.

C. Xác định được môi trường sống của sinh vật.

D. Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu 3 : Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng

A.  khóa lưỡng phân.

B.  kính lúp.

C. kính hiển vi.

D. trực quan.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu 4 : Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là

A.  khóa lưỡng phân.

B.  khóa phân loại.

C. khóa định lượng.

D. khóa sinh vật.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 5 : Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?

A.  Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.

B.  Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.

C. Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.

D. Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu 6 : Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?

A.  Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.

B.  Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.

C. Xác định tên của các loài.

D. Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7 : Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?

A.  Số tế bào trong mỗi cá thể.

B.  Môi trường sống.

C. Khả năng bay.

D. Màu lông.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8 : Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Gọi đúng tên sinh vật.

B.  Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.

C. Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

D. Sinh vật thích nghi với môi trường hơn.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9 : Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng?

A.  Bươm bướm.

B.  Cây thông.

C. Con lợn.

D. Cá voi.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10 :Động vật nào dưới đây là động vật Chân khớp?

A.  Bươm bướm.

B.  Trai sông.

C. Nghêu.

D. Hến.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?

a)

Xác định được môi trường sống của sinh vật.

b)

Các sinh vật được chia thành từng nhóm.

c)

Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.

d)

Xác định được tên các sinh vật.

12.

Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng

a)

kính hiển vi.

b)

kính lúp.

c)

trực quan.

d)

khóa lưỡng phân.

13.

Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là

a)

khóa lưỡng phân.

b)

khóa phân loại.

c)

khóa sinh vật.

d)

khóa định lượng.

14.

Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?

a)

Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.

b)

Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.

c)

Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.

d)

Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.

15.

Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.

b)

Xác định tên của các loài.

c)

Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.

d)

Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.

16.

Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?

a)

Màu lông.

b)

Số tế bào trong mỗi cá thể.

c)

Khả năng bay.

d)

Môi trường sống.

17.

Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

b)

Gọi đúng tên sinh vật.

c)

Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.

d)

Sinh vật thích nghi với môi trường hơn.

18.

Khóa lưỡng phân là gì?

a)

là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.

b)

là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng.

c)

là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định.

d)

là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.

19.

Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?

a)

Đặc điểm hình dạng.

b)

Đặc điểm màu sắc.

c)

Đặc điểm kích thước.

d)

Đặc điểm cấu trúc.

20.

Khi nói về khóa lưỡng phân, một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

21.

Cho khóa lưỡng phân bên, loài có cấu tạo từ tế bào nhân thực, đơn bào và có khả năng dị dưỡng cùng tự dưỡng là

a)

nấm men.

b)

vi khuẩn E. coli và trùng roi

c)

trùng roi.

d)

trùng roi và nấm men.

22.

Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm ..................... để phân chia chúng thành hai nhóm

a)

tương đồng

b)

đối lập

c)

giống nhau

d)

khác nhau

23.

Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân chia chúng thành ............. nhóm

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

24.

Cho một số bước xây dựng khóa lưỡng phân như sau:


(1) Vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân.

(2) Xác định đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện sinh vật.

(3) Dựa vào 2 đặc điểm đối lập phân chia sinh vật thành hai nhóm.

(4) Tiếp tục phân chia các nhóm trên thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn một sinh vật.

Sắp xếp các bước để có trình tự đúng khi xây dựng khóa lưỡng phân?

a)

1-2-3-4

b)

2-3-4-1

c)

3-2-1-4

d)

4-1-2-3

25.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về virus? (chọn nhiều đáp án)

a)

Virus là tế bào vô cùng nhỏ bé.

b)

Virus không có cấu tạo tế bào.

c)

Virus chỉ nhân lên được trong tế bào của sinh vật sống.

d)

Virus chỉ có thể quan sat được bằng kính lúp.

e)

Virus có 3 dạng chính: dạng xoắn, dạng khối, dạng hỗn hợp.

26.

Mọi virus đều có cấu tạo gồm

a)

2 phần: vỏ protein và lõi vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).

b)

3 phần: vỏ protein, màng sinh chất, chất di truyền.

c)

2 phần: màng và nhân ADN.

d)

3 phần: màng, chất tế bào, nhân.

27.

Ba dạng chính của virus là: dạng xoắn, dạng hỗn hợp và...

a)

dạng cầu.

b)

dạng khối.

c)

dạng gai.

d)

dạng nhầy.

28.

Tại sao virus không được coi là 1 thể sống?

a)

Nó không có cấu tạo từ tế bào

b)

Nó không có khả năng tự sinh sản

c)

Nó phải sinh sống nhờ tế bào vật chủ

d)

Tất cả các ý trên

29.

Virus cần gì để nhân lên

a)

Nó cần vật chất di truyền

b)

Nó cần vi khuẩn

c)

Nó cần tế bào vật chủ

d)

Nó cần Insullin

30.

Thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt virus

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Vi khuẩn không có đặc điểm nào sau đây ?

a)

A. Có cấu tạo đa bào.

b)

B. Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hoàn chỉnh.

c)

C. Có thể có lợi hoặc có hại.

d)

D. Có hình thái đa dạng : hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…

32.

Vi khuẩn là

a)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

b)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.

c)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.

d)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.

33.

Cấu tạo vi khuẩn gồm

a)

Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, nhân hoàn chỉnh

b)

Thành tế bào, màng tế bào, lông, roi

c)

Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân

d)

Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân

34.

Vi khuẩn sống ở đâu ?

a)

trong không khí

b)

trong nước

c)

trong đất

d)

trong cơ thể sinh vật

e)

khắp mọi nơi

35.

Vi khuẩn có những hình thức dinh dưỡng chủ yếu nào?

a)

Hoại sinh, kí sinh.

b)

Tự dưỡng, cộng sinh.

c)

Cộng sinh, ký sinh.

d)

Tự dưỡng, dị dưỡng.

36.

Vi khuẩn gây bệnh cho con người và động vật là những vi khuẩn có lối sống:

a)

A. cộng sinh.

b)

B. hoại sinh.

c)

C. kí sinh.

d)

D. tự dưỡng.

37.

Giữa vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu đã hình thành nên mối quan hệ nào dưới đây?

a)

A. Cạnh tranh

b)

B. Hợp tác

c)

C. Kí sinh

d)

D. Cộng sinh

38.

Khả năng phân hủy xác sinh vật phản ánh hình thức dinh dưỡng nào ở vi khuẩn ?

a)

A. Cộng sinh

b)

B. Hoại sinh

c)

C. Hội sinh

d)

D. Kí sinh

39.

Trên cơ thể người có khoảng bao nhiêu vi khuẩn?

a)

Hơn 1.000 tỉ vi khuẩn

b)

Hơn 10.000 tỉ vi khuẩn

c)

Hơn 100.000 tỉ vi khuẩn

40.

Vi khuẩn sinh sản bằng cách nào?

a)

Đẻ trứng

b)

Phân chia và nhân đôi tế bào trong khoảng thời gian ngắn

c)

Đẻ con

41.

Giai đoạn đầu tiên, quan trọng giúp vi khuẩn có thể xâm nhập được vào cơ thể con người ?

a)

Xâm nhập

b)

Bám dính

c)

Tổng hợp cấu trúc

d)

Phát tán

42.

Lông của vi khuẩn có vai trò gì ?

a)

Giúp vi khuẩn di chuyển

b)

Giúp vi khuẩn bám vào tế bào vật chủ

c)

Bao bọc, bảo vệ cơ thể

43.

Bộ phận roi của vi khuẩn co vai trò gì?

a)

Giúp vi khuẩn bám vào tế bào vật chủ

b)

Là nơi chứa vật chất di truyền

c)

Giúp cho vi khuẩn di chuyển

44.

Virus corona có thể tồn tại bao nhiêu ngày trên bề mặt các vật liệu kim loại, gỗ, vải, giấy, da tay

a)

3 - 4 ngày

b)

4 - 5 ngày

c)

5 -6 ngày

45.

Vi khuẩn lactic được sử dụng để tạo ra món ăn nào dưới đây?

a)

Nước tương.

b)

Nước mắm.

c)

Rượu nếp.

d)

Sữa chua.

46.

Để bảo quản thực phẩm trước sự tấn công của vi khuẩn hoại sinh, chúng ta có thể áp dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Ướp muối, sấy khô, ướp lạnh.

b)

Sấy khô, ướp lạnh.

c)

Ướp muối, ướp lạnh.

d)

Ướp muối, sấy khô.

47.

Vi khuẩn có hại vì?

a)

Có những vi khuẩn kí sinh trên cơ thể người, thực vật, động vật.

b)

Nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ãn (thức ăn ôi thiu, thối rữa)

c)

Vi khuẩn phân huỷ rác rười (có nguồn gốc hữu cơ) gây mùi hôi thối, ô nhiễm môi trường

d)

vi khuẩn gây hại cho con người, động thực vật; làm thức ăn bị ôi thiu; phân hủy rác gây ô nhiễm môi trường.

48.

Trong bài học, cần tiến hành bao nhiêu bước để làm tiêu bản quan sát vi khuẩn có trong sữa chua?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

49.

Vi khuẩn trong sữa chua tốt cho:

a)

da và hệ thống tuần hoàn.

b)

ruột và hệ thống tiêu hóa.

c)

xương và cơ bắp.

d)

da, hệ tuần hoàn và hệ tiêu hóa.

50.

Qua bài học, có bao nhiêu bước trong quy trình chế biến sữa chua?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

51.

Cần chuẩn bị những gì trong bài thực hành làm sữa chua?

a)

Sữa đặc, sữa chua

b)

Nước đun sôi

c)

Bình pha, lọ thủy tinh, nhiệt kế.

d)

Sữa đặc, sữa chua, nước và các dụng cụ cần thiết.

52.

Sau khoảng thời gian ủ bao lâu thì sữa chua đông lại?

a)

10 – 12h

b)

2 – 3h

c)

4 – 5h

d)

8 – 9h

53.

Nhiệt độ thích hợp để vi khuẩn lactic trong sữa chua phát triển là

a)

10°C  20°C10\degree C\ -\ 20\degree C  

b)

5°C10°C5\degree C-10\degree C  

c)

40°c50°c40\degree c-50\degree c  

d)

60°c90°c60\degree c-90\degree c