wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Câu kể + Đọc hiểu- tuần 19, 20, 21 lớp 3

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Hai Bà Trưng là chỉ một người.

a)

Sai

b)

Đúng

2.

Ai là chị, ai là em?

a)

Trưng Trắc là chị, Trưng Nhị là em

b)

Trưng Nhị là chị, Trưng Trắc là em

3.

Quê hương của Hai Bà Trưng ở đâu?

a)

Lạng Sơn

b)

Cao Bằng

c)

Mê Linh

d)

Phú Yên

4.

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng chống đội quân nào?

a)

quân Mông

b)

quân Nguyên

c)

quân Hán

5.

Kẻ nào là Thái thú ở Giao Chỉ?

a)

Tô Định

b)

Triệu Đà

c)

Sơn Tinh

d)

Trọng Thủy

6.

Để tưởng nhớ Hai Bà Trưng, hàng năm người dân tổ chức ngày giỗ cho Hai Bà vào ngày nào?

a)

Ngày 6/3 âm lịch

b)

Ngày 7/3 âm lịch

c)

Ngày 10/3 âm lịch

7.

Nghĩa quân Hai Bà Trưng toàn thắng sau khi

a)

A. Làm chủ tình hình

b)

B. Làm chủ Mê Linh, đánh chiếm Cổ Loa, Luy Lâu

c)

C. Tô Định bỏ trốn

d)

D. Giết Tô Định

8.

Dưới sự cai trị của chính quyền nhà Hán, chúng đã đưa các tầng lớp nào vào Âu Lạc cũ, cho ở lẫn với người Việt?

a)

A. Quý tộc.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Dân nghèo, tội nhân.

d)

D. Địa chủ, quan lại.

9.

Các triều đại phương Bắc truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt nhân dân ta phải đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích:

a)

A. Mở rộng quan hệ giao lưu với Trung Quốc.

b)

B. Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc ta.

c)

C. Khai phá văn minh cho dân tộc ta.

d)

D. Thống trị, áp bức dân tộc ta.

10.

Ở nước ta thời Bắc thuộc, nơi xuất phát các cuộc đấu tranh chống lại các triều đại phương Bắc để giành độc lập dân tộc đó là:

a)

A. Thành thị.

b)

B. Rừng núi.

c)

C. Làng xóm ở nông thôn.

d)

D. Cả nông thôn và thành thị.

11.

Từ việc sắp đặt quan lại của nhà Hán đối với Âu Lạc có thể rút ra nhận xét:

a)

A. Nhà Hán muốn người Hán cùng người Việt cai quản đất nước.

b)

B. Nhà Hán muốn nhường quyền cai quản cho người Việt.

c)

C. Nhà Hán mới cai quản đến cấp quận, còn huyện xã chúng chưa vươn tới được phải giao cho người Việt.

d)

D. Nhà Hán bố trí người Hán cai quản từ trên quận đến tận làng xã.

12.

Hai Bà Trưng thường được miêu tả khi chiến đấu thì ngồi trên.....

a)

Ngựa chiến

b)

Thuyền chiến

c)

Thuyền chiến

d)

Voi chiến

13.

Ai là chồng của Trưng Trắc

a)

Thi Sách

b)

Thi cử

c)

Thi Phú

d)

Thi Nhân

14.

Lời thề của Trưng Trắc đọc trước khi xuất trận có nội dung là:

a)

Rửa sạch nhà, dọn dẹp nhà cửa

b)

Đánh đuổi quân xâm lược

c)

Trả thù cho chồng

d)

Dựng nghiệp xưa, kinh doanh buôn bán

15.

Khởi nghĩa hai bà trưng bùng nổ vào năm nào

a)

năm 40

b)

năm 30

c)

năm 65

d)

năm 21

16.

Khởi nghĩa hai bà tưng kết thúc năm nào

a)

năm 43

b)

năm 54

c)

năm 21

d)

năm45

17.

Cuộc nổi dậy của Trưng Trắc, theo Hán thư cùng Việt sử ghi lại, chỉ gói gọn trong lý do gì

a)

vì Thái thú khi ấy là Tô Định dùng biện pháp khắc chế, nên Trưng Trắc cùng phẫn mà nổi dậy. Hán thư không đưa ra lý do Thi Sách bị giết

b)

Vì thái thú tô định cai quản rất ác

18.

Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?

a)

Để điều động các em đi làm nhiệm vụ.

b)

Thông báo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi trở về sống với gia đình.

c)

Để kể chuyện cho các chiến sĩ nhỏ tuổi nghe.

19.

Thái độ của các bạn đó ra sao?

a)

Rất háo hức

b)

Rất vui sướng.

c)

Tha thiết xin ở lại.

20.

Lời nói của Mừng "Chúng em còn nhỏ, chưa làm được chi nhiều thì trung đoàn cho chúng em ăn ít cũng được. Đừng bắt chúng em phải về, tội chúng em lắm, anh nờ ..." có ý nghĩa gì?

a)

Mừng xin được ở lại chiến khu với người lớn.

b)

Mừng xin được ăn ít để chia sẻ gian khổ với người lớn và được ở lại

c)

Mừng xin trung đoàn trưởng thương các bạn nhỏ tội nghiệp.

21.

Thái độ của trung đoàn trưởng trước lời van nài thống thiết của các em là gì?

a)

Cứng rắn khuyên bảo các em hãy trở về nhà.

b)

Xúc động rơi nước mắt.

c)

Buồn bã khi lắng nghe tâm sự của các em.

22.

Cuối cùng, các em nhỏ đã cùng nhau làm gì để thể hiện tinh thần quyết tâm của mình với cách mạng?

a)

Cả đội cùng hô vang tên Bác.

b)

Cả đội cất vang tiếng hát.

c)

Tất cả mọi người cùng im lặng hồi lâu.

23.

Tiếng hát của các em được so sánh như thế nào?

a)

Bay lượn trên mặt suối.

b)

Làm cho lòng người chỉ huy ấm hẳn lên.

c)

Như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối.

24.

Câu nào dưới đây được viết đúng?

a)

Ăn không rau như đau không thuốc

b)

Ăn không rau như đau không thuốt

25.

Câu nào dưới đây được viết đúng?

a)

Cơm tẻ là mẹ ruộc

b)

Cơm tẻ là mẹ ruột

26.

Câu nào dưới đây được viết đúng?

a)

Cả gió thì tắt đuốc

b)

Cả gió thì tắt đuốt

27.

Câu nào dưới đây được viết đúng?

a)

Thẳng như ruộc ngựa

b)

Thẳng như ruột ngựa

28.

Nội dung của truyện:" Ở lại với chiến khu" nói lên điều gì ?

a)

a. Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

b. Hoàn cảnh khó khăn, gian khổ của chiến khu.

c)

c. Sự ngây thơ, hồn nhiên của các bạn nhỏ.

29.

Trong bài tập đọc Ở lại với chiến khu, từ "lán" có nghĩa là gì?

a)

Là tên một chiến sĩ nhỏ tuổi trong đội.

b)

Có nghĩa là người Việt Nam làm tay sai cho giặc

c)

Nhà dựng tạm, sơ sài, thường bằng tre nứa.

30.

Dựa vào nội dung bài đọc "Ông tổ nghề thêu" chọn đáp án đúng. Mục đích chính của câu chuyện nói về ai?

a)

Trần Quốc Khái

b)

Nhân dân Thường Tín

c)

Vua Trung Quốc

d)

Người thợ thêu

31.

Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?

a)

Vua sai dựng một cái lầu cao, mời sứ thần Việt Nam lên chơi rồi cất thang đi.

b)

Lầu chỉ có pho tượng phật, hai cái nọng, một bức tượng thêu ba chữ "Phật trong lòng" và một vò nước.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

32.

Trần Quốc Khái đã làm thế nào để xuống đất bình yên vô sự?

a)

Trần Quốc Khái bẻ dần tượng mà ăn

b)

Trần Quốc Khái ôm lọng nhảy xuống đất bình yên vô sự.

c)

Trần Quốc Khái nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng.

33.

Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?

a)

Vì Trần Quốc Khái được triều đình cử đi sứ bên Trung Quốc.

b)

Vì Trần Quốc Khái truyền cho dân nghề thêu và nghề làm lọng.

c)

Vì vua Trung Quốc khen ông là người có tài đặc biệt.

34.

Bộ phận gạch chân trong câu "Ở Trung Quốc, Trần Quốc Khái học được nghề thêu" trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Khi nào?

b)

Ở đâu?

c)

Vì sao?

35.

Theo bài đọc "Ông tổ nghề thêu" từ nhỏ cậu bé Trần Quốc Khái đã nổi tiếng với đức tính gì?

a)

Từ bé cậu bé đã ham học, cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm, nhà không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách.

b)

Từ bé cậu đã rất hiếu thảo với cha mẹ, mùa hè cậu thức suốt đêm quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông cậu lấy cơ thể mình ủ ấm chăn trước khi đi ngủ cho cha mẹ khỏi bị lạnh.

c)

Từ bé cậu đã nổi tiếng thông minh, hay chữ. Cậu có thể đọc thuộc một lúc cả trăm trang sách trước con mắt ngỡ ngàng của thầy và các bạn trong lớp.

d)

Từ bé cậu đã nổi tiếng khéo tay, những chiếc diều cậu làm ra thường bay rất cao và tiếng sáo diều thì lúc nào cũng hay và vang nhất.

36.

Trần Quốc Khái đã làm thế nào để sống?

a)

Ông uống hết nước ở vò nước và học được cách thêu và làm lọng.

b)

Ông đọc bức trướng và hiểu ra ý nghĩa của ba chữ "Phật trong lòng" là có thể ăn tượng Phật vào trong bụng. Và ông đã không lầm.Bức tượng phật và vò nước đã giúp ông có thức ăn, thức uống.

c)

Để không phí thời gian, ông ngồi học thêu và làm lọng, nên đã xuống được dưới đất bình an.

37.

Tác giả bài Bàn tay cô giáo là ai?

a)

Tô Hoài

b)

Phùng Quán

c)

Nguyễn Trọng Hoàn

38.

Cô giáo gấp chiếc thuyền bằng tờ giấy màu gì?

a)

Màu đỏ

b)

Màu trắng

c)

Màu xanh

39.

Ở khổ thơ thứ hai, từ tờ giấy cô cắt được gì?

a)

Mặt trời

b)

Biển biếc

c)

Mặt nước

40.

Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?

Biết bao điều lạ

Từ bàn tay cô

a)

Bàn tay cô rất khéo léo.

b)

Bàn tay cô tạo nên bao điều kì lạ.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

41.

Nội dung của bài thơ là gì?

a)

Ca ngợi tình yêu thương của cô giáo đối với học sinh

b)

Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo

c)

Ca ngợi cô giáo như mẹ hiền

42.

Em hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Một tờ giấy trắng

Cô gấp ……... ……….

Thoắt cái đã xong

Chiếc thuyền xinh quá

a)

Xanh xanh

b)

Nhanh nhanh

c)

Cong cong

43.

Em hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Thêm tờ xanh nữa

Cô cắt rất nhanh

Mặt nước ……….. …………..

Quanh thuyền sóng lượn

a)

Phẳng lặng

b)

Dập dềnh

c)

Êm dịu

44.

Đáp án nào gồm các từ chỉ đặc điểm

a)

cong cong, mềm mại, dập dềnh

b)

cong cong, toả, mềm mại

c)

bình minh, dập dềnh, mềm mại

45.

Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau:

Cô gấp cong cong.

a)

b)

gấp

c)

cong cong

46.

Tìm từ chỉ sự vật trong dòng thơ sau:

Mềm mại tay cô

a)

mềm mại

b)

tay cô

47.

Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?

a)

Chị Lan rất đẹp.

b)

Chú mèo con rên ư ử trong góc nhà.

c)

Cây xoan đào cao lớn xum xuê.

d)

Bác Tuấn hát rất hay.

48.

Xác định câu kể Ai làm gì trong đoạn văn sau:

Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước cửa nhà sàn.

a)

Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc.

b)

Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu.

c)

Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.

d)

Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước cửa nhà sàn.

49.

Câu “Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây?

a)

Mẫu câu: Ai là gì?

b)

Mẫu câu: Ai làm gì?

c)

Mẫu câu: Ai thế nào?

50.

Bộ phận in đậm trong câu: “Bác Hồ tập chạy ở bờ suối” trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Làm gì?

b)

Thế nào?

c)

Làm gì? và Thế nào?

51.

Trong những từ sau, từ nào là chỉ hoạt động?

a)

Buồn bã

b)

Lười biếng

c)

Đi học

d)

Hiền lành

52.

Trong các câu sau, câu nào không thuộc kiểu câu Ai làm gì?

a)

Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.

b)

Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.

c)

Thắng nhanh nhẹn nấp vào sau lưng Tiến.

d)

Bọn trẻ vừa bất ngờ vừa hoảng sợ trước đàn ngỗng hung dữ.

53.

Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? dùng để chỉ gì?

a)

Chỉ sự vật (người, con vật, hay đồ vật, cây cối được nhân hoá)

b)

Chỉ hoạt động

c)

Chỉ đặc điểm, tính chất

54.

Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:

a)

Những nàng hoa

b)

Những nàng hoa lay ơn

c)

Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình

d)

Đang khoe mình trong nắng mới

55.

Vị ngữ trong câu: "Hoa mai lặng lẽ hé nụ, mỉm cười chào xuân mới." là:

a)

Hoa mai lặng lẽ

b)

Hoa mai lặng lẽ hé nụ

c)

Lặng lẽ hé nụ, mỉm cười

d)

Lặng lẽ hé nụ, mỉm cười chào xuân mới

56.

Hãy tìm câu kể Ai - làm gì trong những câu sau.

a)

Những chú chim họa mi đang thi nhau hót líu lo trong vườn.

b)

Tiếng hót líu lo của những chú chim họa mi vang khắp khu vườn.

57.

Xác định chủ ngữ trong câu sau:

Bên kia đường, những chú công an đang phát khẩu trang miễn phí cho người dân.

a)

Bên kia đường

b)

những chú công an

c)

người dân

d)

đang phát khẩu trang miễn phí cho người dân

58.

Chủ ngữ trong câu kể "Ai làm gì?" trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Ai (cái gì, con gì) ?

b)

con gì?

c)

cái gì?

d)

Ai

59.

Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ chỉ ....

a)

Sự vật ( người, con vật) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.

b)

Sự vật ( người, con vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.

c)

Sự vật ( người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.

d)

Sự vật ( người hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động nói đến ở vị ngữ.

60.

Chủ ngữ trong câu: "Trong rừng, chim chóc hót véo von." là :

a)

Trong rừng

b)

chim

c)

chim chóc

d)

hót véo von.

61.

Vị ngữ trong câu: "Hoa mai lặng lẽ hé nụ, mỉm cười chào xuân mới." là:

a)

Hoa mai lặng lẽ

b)

Hoa mai lặng lẽ hé nụ

c)

Lặng lẽ hé nụ, mỉm cười

d)

Lặng lẽ hé nụ, mỉm cười chào xuân mới

62.

Hãy tìm câu kể Ai - làm gì trong những câu sau.

a)

Những chú chim họa mi đang thi nhau hót líu lo trong vườn.

b)

Tiếng hót líu lo của những chú chim họa mi vang khắp khu vườn.

63.

Những câu nào là câu kể Ai làm gì?

a)

Bác thợ rèn cao lớn, vai cuộn khúc, cánh tay ám đen khói lửa lò vì bụi búa sắt.

b)

Bác đang rèn một lưỡi cày.

c)

Bóng hai người thợ in dài trên nền nhà.

d)

Bác ngửa người ra sau lấy đà rồi giáng búa xuống.

64.

Cho câu sau: "Để chống lại vi - rút Corona, đội ngũ bác sĩ luôn quả cảm chiến đấu hết mình như những thiên thần thầm lặng."

Hãy xác định bộ phận chủ ngữ của câu.

a)

Để chống lại vi - rút Corona

b)

Để chống lại vi - rút Corona, đội ngũ bác sĩ

c)

đội ngũ bác sĩ luôn quả cảm chiến đấu hết mình

d)

đội ngũ bác sĩ

65.

Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?

a)

Bạn Hải rất thông minh.

b)

Bác gà trống bước chầm chậm trong sân.

c)

Chú sư tử thật oai vệ.

d)

Bông hoa thơm ngát khoe sắc trong vườn.

66.

Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? thường do.... tạo thành.

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Danh từ hoặc cụm danh từ

67.

Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:

Bên đường, cây cối xanh um

a)

Bên đường

b)

cây cối

c)

xanh um

d)

xanh

68.

Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:

Nhà cửa thưa thớt dần.

a)

nhà

b)

cửa

c)

thưa thớt

d)

thưa thớt dần

69.

Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:

Đàn voi bước đi chậm rãi

a)

đàn voi

b)

bước đi

c)

chậm

d)

bước đi chậm rãi

70.

Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:

Chúng thật hiền lành

a)

Chúng

b)

hiền lành

c)

thật hiền lành

71.

Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:

Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu

a)

Người quản tượng

b)

ngồi

c)

ngồi vắt vẻo

d)

trên chú voi đi đầu

72.

Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả trong câu sau:

Bên đường, cây cối xanh um

a)

Bên đường

b)

cây cối

c)

xanh

d)

xanh um

73.

Câu kể Ai thế nào? gồm mấy bộ phận?

a)

Hai bộ phận

b)

Ba bộ phận

c)

Bốn bộ phận

d)

Một bộ phận

74.

Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? trả lời cho câu hỏi:

a)

Ai (cái đó, con đó)?

b)

Ai (cái gì, con gì)?

75.

Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? trả lời cho câu hỏi:

a)

thế nào?

b)

làm gì?

c)

là gì?

76.

Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:

Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

a)

Anh trẻ

b)

trẻ

c)

thật khỏe mạnh

d)

trẻ và thật khỏe mạnh

77.

Tìm những từ chỉ sự vật được miêu tả trong câu sau:

Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

a)

Anh

b)

trẻ

c)

và thật khỏe mạnh

d)

trẻ và thật khỏe mạnh

78.

Câu nào là câu kể Ai là gì?

a)

Bé Huy viết thư cho bố.

b)

Bé Minh là học sinh giỏi.

c)

Bé Khánh rất dễ thương.

79.

Tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn sau:

Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên. Hoàng Diệu quê ở Quảng Nam. Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội. Nhưng các ông đã anh dũng hy sinh bảo vệ thành Hà Nội trong hai cuộc chiến đấu giữ thành năm 1873 và 1822. Ở trung tâm Hà Nội ngày nay có hai đường phố đẹp

mang tên hai ông.

a)

Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên.

b)

Hoàng Diệu quê ở Quảng Nam.

c)

Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội.

d)

Ở trung tâm Hà Nội ngày nay có hai đường phố đẹp

mang tên hai ông.

80.

Tìm chủ ngữ trong câu kể Ai là gì sau:

Ông Năm là dân ngụ cư của làng này.

a)

Ông

b)

Ông Năm

c)

Ông Năm là

d)

Ông Năm là dân ngụ cư

81.

Tìm chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? sau:

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.

a)

Cần

b)

Cần trục

c)

Cần trục là

d)

Cần trục là cánh tay kì diệu

82.

Câu kể Ai là gì? gồm 2 bộ phận chính:

a)

Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?, Con gì?). Vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gì?

b)

Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?, Con gì?). Vị ngữ trả lời câu hỏi Thế nào?

c)

Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?, Con gì?). Vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì?

d)

Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?, Con gì?). Vị ngữ trả lời câu hỏi Ở đâu?

83.

Trong các câu sau, câu nào là câu kể Ai là gì?

a)

Chú chuồn chuồn ớt bé xíu bay là là trên mặt ao.

b)

Cây thì là rất thích hợp làm gia vị cho món cháo cá.

c)

Dịch bệnh mà mọi người lại đi ra đường nhiều là sao?

d)

Các bác sĩ tuyến đầu là anh hùng chống dịch.

84.

Câu kể Ai là gì? sau đây dùng với mục đích gì?

Cá voi xanh là loại động vật có vú sống ở các đại dương.

a)

Nhận định

b)

Giới thiệu

c)

Miêu tả

d)

Liệt kê

85.

Tác dụng của câu kể Ai là gì? là:

a)

Giới thiệu và nêu nhận định về một người, một vật nào đó.

b)

Miêu tả hoạt động của một người, một vật nào đó.

c)

Miêu tả đặc điểm, tính chất của một người, một vật nào đó

d)

Miêu tả trạng thái của một người, một vật nào đó.

86.

Trong các câu sau, câu nào là câu kể Ai là gì?

a)

Cây thì là rất thích hợp để làm gia vị cho món cháo cá.

b)

Chú chuồn chuồn ớt bé xíu bay là là trên mặt ao.

c)

Sư tử là chúa tể của rừng xanh.

87.

Tìm vị ngữ trong câu kể Ai là gì? sau:

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.

a)

là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.

b)

cánh tay kì diệu của các chú công nhân.

c)

của các chú công nhân.

d)

các chú công nhân.

88.

Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? sau:

Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy là khi chợ náo nhiệt nhất.

a)

Khoảng gần trưa

b)

khi sương tan

c)

là khi chợ náo nhiệt nhất.

d)

khi chợ náo nhiệt nhất.

89.

Chọn phương án thích hợp để tạo thành câu kể Ai là gì?

Virus corona......

a)

Là trái tim của cả nước Việt Nam

b)

Là tác giả bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

c)

Là một họ virut lớn, được tìm thấy ở cả người và động vật

d)

Là Quỹ Bảo trợ Nhi đồng Liên Hợp Quốc

90.

Từ ngữ nào thích hợp điền vào chỗ chấm để tạo câu kể Ai là gì? dùng để giới thiệu:

Thầy cô giáo …………..

a)

là người giảng dạy, giáo dục cho học sinh

b)

là người kĩ sư tâm hồn

c)

là người lái đò thầm lặng

91.

Câu kể Ai là gì? được dùng để nêu nhận định về một người, một vật nào đó.

a)

Đ

b)

S

92.

Câu kể Ai là gì? được dùng để giới thiệu về một người, một vật nào đó.

Đúng điền Đ, sai điền S

(a)  

93.

Chủ ngữ trong câu “Trần Quốc Toản là một thiếu niên mới 16 tuổi đã nuôi chí lớn giết giặc cứu dân.” là từ ngữ nào?

a)

Trần Quốc Toản là một thiếu niên mới 16 tuổi

b)

Trần Quốc Toản là một thiếu niên

c)

Trần Quốc Toản

94.

Câu :"Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên. " thuộc mẫu câu kể Ai là gì ? với tác dụng là

a)

Câu kể

b)

Câu giới thiệu

c)

Câu nêu nhận định

d)

Câu hỏi

95.

Câu nào là câu kể Ai là gì?

a)

Bé Huy viết thư cho bố.

b)

Bé Minh là học sinh giỏi.

c)

Bé Khánh rất dễ thương.