wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

van ta do vat lop 4

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

1. Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

a)

Vì ông học dốt

b)

Vì ông bị thầy ghét bỏ.

c)

Vì ông viết chữ rất xấu.

d)

Vì ông không làm bài.

2.

Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?

a)

Bà cụ nhờ ông chỉ giúp 1 bài toán.

b)

Bà cụ nhờ ông viết giúp cho một lá đơn để kêu oan.

c)

Bà cụ nhờ ông dẫn đường lên gặp quan để kêu oan.

d)

Bà cụ nhờ ông qua nhà sửa nhà giúp bà cụ.

3.

Thái độ của Cao Bá Quát ra sao  khi nhận lời giúp bà cụ ?

a)

vui vẻ

b)

khó chịu

c)

vui vẻ và sẵn lòng giúp bà cụ.

d)

khó chịu và không đồng ý.

4.

Đoạn 1 cho em biết điều gì?

a)

Cao Bá Quát rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm

b)

Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ viết.

c)

Cao Bá Quát thường được khen học giỏi.

d)

Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm

5.

Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận ?

a)

Lá đơn của ông chữ quá xấu làm bà cụ bị quan đuổi về

b)

Bà cụ giải được oan ức nhưng không nói với ông.

c)

Ông bị quan đuổi về.

d)

Cả ba ý còn lại đều đúng.

6.

Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về khiến Cao Bá Quát nhận ra được điều gì?

a)

Nếu văn có hay nhưng chữ xấu thì cũng chẳng ích gì.

b)

Chỉ cần văn hay là được

c)

Ông nghĩ đây không phải việc của ông nên khong cần lo lắng.

d)

Ông nhận ra chữ đẹp hay chữ xấu không quan trọng.

7.

Đoạn 2 cho em biết điều gì ?

a)

Cao Bá Quát rất ân hận

b)

Cao Bá Quát rất thương bà cụ vì không giải oan được.

c)

Cao Bá Quát rất ân hận khi lá đơn của ông không được quan chấp nhận vì chữ viết quá xấu khiến bà cụ không giải được nỗi oan

d)

Cao Bá Quát rất vui vì đã giúp đỡ được bà cụ.

8.

Những chi tiết nào cho thấy Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ ?

a)

Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp.

b)

Mỗi tối, ông viết xong mười trang vở mới đi ngủ.

c)

Ông mượn những cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu luyện liên tục suốt mấy năm trời.

d)

Cả ba ý trên đều đúng

9.

Qua việc luyện chữ em thấy Cao Bá Quát là người thế nào?

a)

Lười biếng

b)

Chăm chỉ

c)

Kiên trì và nhẫn nại

d)

Kiêu căng và tự ái

10.

Theo em thế nào là văn hay chữ tốt?

a)

Ý nói kẻ dốt nát nhưng cứ tỏ ra hay chữ, dùng chữ nghĩa để chứng tỏ ta đây.

b)

Người học giỏi, thông minh, tài hoa

c)

Chê người viết chữ xấu, nguệch ngoạc, thiếu nét, chẳng có hàng lối.

d)

Bất cứ việc gì cũng có thể làm được, miễn là chúng ta biết chịu khó khổ luyện, biết kiên trì nhẫn nại, không quản gian lao vất vả.

11.

Tìm đoạn mở bài của truyện ?

a)

Thuở đi học , Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém

b)

Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.

   Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản

c)

 Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản

12.

Tìm đoạn thân bài của truyện

a)

Một hôm , có bà cụ hàng xóm sang …… cho đẹp.

b)

Một hôm , có bà cụ hàng xóm sang …… Kiểu chữ khác nhau.

c)

Một hôm , có bà cụ hàng xóm sang …… văn hay chữ tốt.

13.

Tìm đoạn kết bài của truyện?

a)

Kiên trì luyện tập……là người văn hay chữ tốt.

b)

Một hôm , có bà cụ hàng xóm sang …… Kiểu chữ khác nhau.

c)

Một hôm , có bà cụ hàng xóm sang …… văn hay chữ tốt

d)

Một hôm , có bà cụ hàng xóm sang …… cho đẹp

14.

Đoạn 3 cho em biết điều gì?

a)

Chữ tốt nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ

b)

Chữ tốt nhờ ông có năng khiếu viết đẹp từ nhỏ

c)

Chữ tốt nhờ ông có năng khiếu viết văn từ nhỏ

d)

Chữ tốt nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết đẹp từ nhỏ

15.

Câu chuyện nói lên điều gì?

a)

Cao Bá Quát là người viết chữ xấu nhưng tốt bụng.

b)

Cao Bá Quát là người viết chữ xấu.

c)

Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

d)

Ca ngợi Cao Bá Quát là người viết văn rất giỏi

16.

Sa Pa thuộc vùng nào của nước ta?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Đồng bằng Nam Bộ

c)

Dãy núi Hoàng Liên Sơn

d)

Tây Nguyên

17.

Hà Nội thuộc vùng nào của nước ta?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Đồng bằng Nam Bộ

c)

Dãy núi Hoàng Liên Sơn

d)

Tây Nguyên

18.

Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng nào của nước ta?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Đồng bằng Nam Bộ

c)

Dãy núi Hoàng Liên Sơn

d)

Tây Nguyên

19.

Đà Nẵng thuộc vùng nào của nước ta?

a)

Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

b)

Đồng bằng Nam Bộ

c)

Dãy núi Hoàng Liên Sơn

d)

Tây Nguyên

20.

Đà Lạt thuộc vùng nào của nước ta?

a)

Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

b)

Đồng bằng Nam Bộ

c)

Dãy núi Hoàng Liên Sơn

d)

Tây Nguyên

21.

Cao su, chè, cà phê, hồ tiêu là các cây được trồng chủ yếu ở vùng nào?

a)

Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

b)

Đồng bằng Nam Bộ

c)

Dãy núi Hoàng Liên Sơn

d)

Tây Nguyên

22.

Người dân ở Đồng bằng Bắc Bộnhững hoạt động sản xuất chủ yếu nào?

a)

chợ phiên

b)

hàng trăm nghề thủ công truyền thống

c)

là vựa lúa lớn thứ hai cả nước

d)

nuôi nhiều lợn, gà, vịt

e)

trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, chè, cà phê, hồ tiêu)

23.

Người dân ở Đồng bằng Nam Bộnhững hoạt động sản xuất chủ yếu nào?

a)

lợi dụng sức nước để làm thủy điện

b)

nuôi trồng và khai thác thủy sản lớn nhất cả nước

c)

là vựa lúa, trái cây lớn nhất cả nước

d)

chợ nổi trên sông

e)

các ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước

24.

Người dân ở Tây Nguyênnhững hoạt động sản xuất chủ yếu nào?

a)

lợi dụng sức nước để làm thủy điện

b)

khai thác rừng

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm

d)

chợ nổi trên sông

e)

nuôi trâu bò, thuần dưỡng voi

25.

Người dân ở Đồng bằng duyên hải miền Trungnhững hoạt động sản xuất chủ yếu nào?

a)

trồng lúa, mía, lạc

b)

làm muối

c)

nuôi, đánh bắt thủy sản

d)

hoạt động du lịch

e)

công nghiệp sản xuất đường mía, sửa chữa tàu thuyền

26.

Trong bài văn miêu tả, năng lực nào của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất?

a)

Năng lực cảm thụ

b)

Năng lực cảm nhận

c)

Năng lực quan tâm

d)

Năng lực quan sát

27.

Bố cục một bài văn miêu tả gồm có mấy phần?

a)

Một phần

b)

Hai phần

c)

Ba phần

d)

Bốn phần

28.

Chi tiết nào dưới đây không phù hợp khi tả cảnh mặt trời mọc?

a)

Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà đầy đặn.

b)

Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

Ánh sáng mặt trời chói chang khắp nơi nơi.

29.

Muốn viết bài văn tả người, ta cần phải làm gì?

a)

Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần tả theo một thứ tự nhất định

b)

Chỉ cần miêu tả lại dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả

c)

Chỉ cần bộc lộ những cảm nghĩ của mình về đối tượng cần tả

d)

Chỉ cần tái hiện được một nét tính cách nào đó về đồi tượng cần tả

30.

Trong các so sánh sau, so sánh nào không phù hợp với yêu cầu tả một em bé?

a)

Khuôn mặt trắng hồng như trứng gà bóc

b)

Đôi mắt to tròn, đen lay láy như hạt nhãn

c)

Mái tóc dài như áng mây chiều

d)

Đôi môi đỏ như son

31.

Đối tượng miêu tả của đoạn văn sau là gì?

"Khung cảnh đêm khuya mới đẹp làm sao! Bầu trời như một tấm vải màu đen khổng lồ bao trùm cả hành tinh. Nàng trăng nổi bật lên trên tấm vải ấy, đẹp đến kì lạ. Nàng cứ trốn sau những áng mây tựa như người thiếu nữ e thẹn, ngại ngùng trước người lạ. Trăng tròn vành vạnh và vàng óng ánh, lơ lửng như một quả cầu khổng lồ chiếu ánh sáng vàng dịu xuống vạn vật. Ánh trăng phết lên những thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà... "

a)

Một tấm vải đen khổng lồ

b)

Vầng trăng

c)

Những áng mây

d)

Thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà

32.

Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Mỗi khi đọc những câu thơ ấy của nhà thơ Trần Quốc Minh, lòng con lại bồi hồi nhớ về hình ảnh người phụ nữ nhỏ nhắn nhưng tảo tần sớm hôm..."

Đối tượng miêu tả được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai?

a)

Chị của em

b)

Mẹ của em

c)

Bà ngoại của em

d)

Cô giáo của em

33.

Chọn một đề bài thích hợp cho đoạn văn dưới đây:

"Cảnh vật yên bình hiện ra khi Mặt trời lên. Từ phía chân trời, ông Mặt trời tỉnh giấc, từ từ chuyển động mang theo sắc đỏ chiếu xuống trần gian. Mặt biển xanh thẳm, rộng lớn như một tấm thảm khổng lồ. Chị em nhà sóng chen nhau ôm lấy ánh đỏ của ông Mặt trời, xô nhau chạy vào bờ làm cả mặt biển lấp lánh ánh vàng. Ngoài khơi, ngư dân cùng những con tàu chở đầy ắp cá đang tiến vào bờ. Từ bờ biển nhìn ra, bức tranh bình minh lúc này mới đẹp và yên bình làm sao. Vẻ đẹp ấy làm cho người dân biển nào cũng phải xao xuyến..."

a)

Tả một buổi sáng đẹp trên quê hương em

b)

Tả cảnh khu phố nơi em ở vào buổi sáng

c)

Tả cảnh sân trường em vào giờ ra chơi

d)

Tả cảnh những người dân chài trên quê hương

34.

Đoạn văn dưới đây phù hợp với đề bài nào?

"Kẹo thật bụ bẫm nên trông bé như một chú gấu bông xinh xắn, dễ thương. Tóc em là tóc tơ, lưa thưa như những ngọn cỏ non mới mọc bay trong gió. Khuôn mặt Kẹo tròn trịa, bầu bĩnh trông thật đáng yêu. Em có làn da mịn màng, hồng hào như một thiên thần nhỏ dễ thương. Cặp mắt tròn xoe, đen láy dưới hàng lông mi cong và dài của Kẹo ánh lên vẻ thông minh, nhanh nhẹn. Nó khắc sâu vào tâm trí em dễ dàng như sự hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ."

a)

Tả một cụ già cao tuổi

b)

Tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp

c)

Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

d)

Tả người mẹ thân yêu nhất của em

35.

Câu văn dưới đây phù hợp với phần nào trong bố cục bài văn tả người?

"Em luôn kính trọng và mong bà sống lâu bởi em hiểu rằng: tình thương yêu bà dành cho em là vô tận!"

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

d)

Phần nào cũng được

36.

Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất khi làm bài văn miêu tả:

a)

Tả càng nhiều, càng chi tiết càng tốt

b)

Chỉ nên chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật đối tượng để miêu tả

c)

Chỉ nên tả một chi tiết là đủ

d)

Chỉ nên tả khái quát, chung chung, không nên đi vào miêu tả cụ thể

37.

Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật thiên nhiên vào mùa nào?

"Nắng gió heo may khiến cây cối cảnh vật cũng dần tàn để chuẩn bị bước sang một chu trình sống mới, thêm một tuổi mới. Lá cây từ xanh chuyển dần sang vàng, sắc màu nhàn nhạt của lá nhuộm cả hai hàng cây. tiếng lá khô đuổi nhau dưới lòng đường nghe xào xạc..." "

a)

Mùa xuân

b)

Mùa hạ

c)

Mùa thu

d)

Mùa đông

38.

Tìm từ có nghĩa sau :

Số lượng nhiều đến mức không kể hết

a)

Tản mát

b)

Muôn vàn

c)

Con ngan

d)

Nở nang

e)

Dịu dàng

39.

"Dịu dàng" có nghĩa là ..........

a)

Chim nuôi cùng họ với vịt, nhưng lớn hơn, đầu có mào, thịt đỏ.

b)

(Thân thể hoặc bộ phận thân thể) được phát triển một cách đầy đặn.

c)

Rải rác mỗi nơi một ít, không tập trung.

d)

Số lượng nhiều đến mức không kể hết.

e)

Êm ái, nhẹ nhàng, gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ đến các giác quan hoặc đến tinh thần.

40.

Tìm từ có nghĩa sau :

Rải rác mỗi nơi một ít, không tập trung

a)

Tản mát

b)

Muôn vàn

c)

Con ngan

d)

Nở nang

e)

Dịu dàng

41.

Tìm ý giải thích đúng cho từ "con ngan"

a)

Chim nuôi cùng họ với vịt, nhưng lớn hơn, đầu có mào, thịt đỏ.

b)

(Thân thể hoặc bộ phận thân thể) được phát triển một cách đầy đặn.

c)

Rải rác mỗi nơi một ít, không tập trung.

d)

Số lượng nhiều đến mức không kể hết.

e)

Êm ái, nhẹ nhàng, gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ đến các giác quan hoặc đến tinh thần.

42.

Tìm từ có nghĩa sau :

(Thân thể hoặc bộ phận thân thể) được phát triển một cách đầy đặn

a)

Tản mát

b)

Muôn vàn

c)

Con ngan

d)

Nở nang

e)

Dịu dàng

43.

Vật trong ảnh là .........

a)

Màu vàng

b)

Cây bàng

c)

Con ngan

d)

Quạt nan

e)

Hàng ngang

44.

Từ nào viết đúng chính tả ?

a)

Tản đá

b)

Tảng ra

c)

Tản ra

d)

Tảng mát

45.

Từ nào viết đúng chính tả ?

a)

Muôn vàng

b)

Màu vàn

c)

Vàn bạc

d)

Vô vàn

46.

Những từ nào viết đúng chính tả ?

a)

Cây bàng

b)

Tảng đá

c)

Con ngang

d)

Dàn hàng ngang

47.

Nhóm chất chứa nhiều trong rau quả tươi là:

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất xơ

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

48.

Những thực phẩm giàu chất xơ là:

a)
b)
c)
d)
e)
49.

Vai trò của chất xơ:

a)

Giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

b)

Duy trì nhiệt độ và đổi mới cơ thể

c)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

d)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

50.

Chất nào có vai trò giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn?

a)

Vitamin

b)

Chất béo

c)

Chất đạm

d)

Chất xơ

e)

Khoáng chất

51.

Vai trò của vi-ta-min :

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể. Nếu thiếu chúng, cơ thể sẽ bị bệnh.

52.

Vi-ta-min giúp chúng ta sáng mắt là:

a)

Vi-ta-min A

b)

Vi-ta-min C

c)

Vi-ta-min D

d)

Vi-ta-min E

53.

Chất khoáng nào giúp tạo máu cho cơ thể?

a)

Can - xi

b)

Sắt

c)

I-ốt

d)

Phốt pho

54.

Nguyên nhân của bệnh còi xương?

a)

Dư vi-ta-min D

b)

Dư i-ốt

c)

Thiếu i-ốt

d)

Thiếu vi-ta-min D

55.

Chất khoáng nào giúp xương chắc khoẻ, phòng ngừa bệnh loãng xương?

a)

Phốt pho

b)

Sắt

c)

Can - xi

d)

I-ốt

56.

Để tăng sức đề kháng cho cơ thể, ta cần bổ sung vi-ta-min nào?

(a)  

57.

Câu 1. Lá của cây nào dưới đây được sử dụng làm thức ăn cho con người ?

A. Lá mồng tơi

B. Lá chuối

C. Lá khoai tây

D. Lá xà cừ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Câu 9. Thực vật có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người và nhiều loài động vật ?

A. Cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật

B. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành chế biến công nghiệp

C. Tất cả các phương án đưa ra

D. Cung cấp nguồn thức ăn dồi dào và ôxi cho quá trình hô hấp của con người và động vật

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.

Câu 4. Hoạt động nào của cây xanh giúp bổ sung vào bầu khí quyển lượng khí ôxi mất đi do hô hấp và đốt cháy nhiên liệu ?

A. Trao đổi khoáng

B. Hô hấp

C. Quang hợp

D. Thoát hơi nước

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

Trong các biện pháp giúp giảm thiểu ô nhiễm và điều hòa khí hậu, biện pháp khả thi, tiết kiệm và mang lại hiệu quả lâu dài nhất là

A. ngừng sản xuất công nghiệp.

B. xây dựng hệ thống xử lí chất thải.

C. trồng cây gây rừng.

D. di dời các khu chế xuất lên vùng núi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Câu 8. Khả năng làm mát không khí ở thực vật có được là nhờ quá trình nào dưới đây ?

A. Quang hợp

B. Thoát hơi nước

C. Trao đổi khoáng

a)

A

b)

B

c)

C

62.

Bộ phận nào của cơ thể thực vật có khả năng ngăn bụi hiệu quả nhất ?

A. Thân B. Hoa

C. Tán lá D. Hệ rễ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

Bộ phận nào của thực vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc giữ nước ?

A. Rễ B. Hoa

C. Lá D. Thân

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Cây nào dưới đây được dùng để sản xuất chất gây nghiện?

A. Anh túc

B. Chè

C. Ca cao

D. Cô-ca

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

Nhóm thực vật có ích cho con người là

A. Cây lúa, cây khoai, cây chè

B. Cây chè, cây thuốc lá, cây lúa

C. Cây chè, cây su hào, cây cần sa

D. Cây thuốc phiện, cây cần sa, cây thuốc lá

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

66.

Nhóm thực vật có hại cho con người là

A. Cây chè, cây su hào, cây cần sa

B. Cây thuốc phiện, cây cần sa, cây thuốc lá

C. Cây chè, cây thuốc lá, cây lúa

D. Cây lúa, cây khoai, cây chè

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Chọn những ý đúng:

Đặc điểm của nước sạch là:

a)

Không màu, không mùi, không vị

b)

Màu trắng, không mùi, không vị

c)

Không có vi khuẩn và chất đọc hại

d)

Chỉ có một lượng vi khuẩn nhỏ

68.

Chọn những ý đúng:

Đặc điểm của nước bị ô nhiễm là:

a)

Không màu, có mùi hôi

b)

Màu đục, có mùi hôi, vị lạ

c)

Chứa vi khuẩn và chất độc hại vượt quá mức cho phép

d)

Chứa một lượng vi khuẩn và chất độc hại vừa phải

69.

Nước chiếm khoảng ....... trọng lượng trong cơ thể.

a)

20%

b)

50%

c)

70%

d)

100%

70.

Nếu mất ........... nước, cơ thể sinh vật sẽ chết.

a)

10-20%

b)

30-40%

c)

50%

d)

70%

71.

Con người cần uống bao nhiêu lít nước một ngày?

a)

1 lít nước

b)

1-2 lít nước

c)

3 lít nước

d)

càng nhiều càng tốt

72.

Chọn những ý đúng:

Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước là:

a)

Xả rác đúng nơi quy định

b)

Nước thải của nhà máy không qua xử lý, xả thẳng ra sông hồ

c)

Sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu

d)

Sử dụng phương tiện công cộng (xe buýt, tàu điện ngầm,...)

e)

Vỡ đường ống dẫn dầu

73.

Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mưa là:

a)

Rác thải sinh hoạt

b)

Khí thải, khói bụi

c)

Tràn dầu

d)

Vỡ ống nước

74.

Chọn những ý đúng

Nguyên nhân gây ô nhiễm nước ngầm là:

a)

Chất thải và khí thải nhà máy

b)

Chất thải sinh hoạt

c)

Dùng nhiều thuốc trừ sâu và phân hóa học

75.

Nước có vai trò quan trọng đối với ....

a)

con người

b)

động vật, thực vật

c)

con người, động vật, thực vật

76.

Tai nạn đắm tàu gây tràn dầu sẽ làm ô nhiễm …

a)

Núi

b)

Nước biển

c)

Nước mưa

d)

Nước ngầm

77.

Một dụng cụ nhà bếp rất sắc và nhọn, dùng để cắt, thái thức ăn

a)
b)
c)
d)
78.

...ũng cảm, dẫn ..ắt, dạt ...ào. Điền vào chỗ chấm.

a)

điền "gi"

b)

điền "d"

c)

điền "r"

79.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả

a)

dõng dạc

b)

nguy hiểm

c)

dục giã

d)

giận dữ

80.

Từ chứa tiếng bắt đầu bằng "r, d, gi" có nghĩa "giữ lại, dùng về sau"

a)

dành dụm

b)

sử dụng

c)

để giành

d)

tiêu dùng

81.

Từ chứa tiếng bắt đầu bằng "r", là tên một vật dụng trong gia đình.

a)

cái rổ

b)

cái rế

c)

cái thau

d)

cái nồi

82.

Từ nào sau đây có nghĩa "dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm"?

a)

dũng cảm

b)

mạnh mẽ

c)

quyết tâm

d)

chăm chỉ

83.

Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả gọi là gì?

a)

vỏ

b)

c)

biểu bì

d)

bao bì

84.

Nhóm từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

rầm rì, giữ gìn, mưa dào

b)

rõ ràng, giữ gìn, dủng cảm

c)

dễ dàng, rõ ràng, rầm rì

d)

mưa rào, vận giụng, dài dòng

85.

Lần đầu tiên tôi được chiêm …………. (ngưỡng/ ngưởng) một tác ……… (phẩm/ phẫm) đẹp như vậy. Hai từ cần điền vào chỗ chấm là...

a)

ngưỡng, phẫm

b)

ngưởng, phẩm

c)

ngưỡng, phẩm

d)

ngưởng, phẫm

86.

Từ chỉ một loài động vật bò sát, có mai và di chuyển chậm

a)
b)
c)
d)