WorksheetsKiểm tra kim loại kiềm (IA)
Total questions: 26
Worksheet time: 22mins
Ở nhiệt độ thường,kim loại Na phản ứng với nước tạo thành?
Na2O va O2
NaOH và H2
Na2O va H2
NaOH
Điều chế Na có thể dùng phương pháp nào sau đây?
Khử Na2O bằng khí H2 nung nóng.
Dùng K đẩy Na ra khỏi dung dịch muối tan NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Điện phân muối NaCl nóng chảy.
Kim loại kiềm sau khi sử dụng cần bảo quản như thế nào?
ngâm vào dầu hỏa
bọc vào giấy báo cho vào lọ giấy kín.
đóng gói vào hộp cất vào một góc cẩn thận tránh tiếp xúc với nước.
cả 3 đáp án đều sai.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
(n – 1)dxnsy
Phản ứng hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là
bị oxi hóa bởi oxi.
bị oxi hóa bởi halogen.
tác dụng với nước.
phản ứng với axit.
Tính khử của các kim loại K, Na, Rb và Cs tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
Na, K, Rb, Cs.
Na, Rb, K, Cs.
Cs, Rb, K, Na.
K, Na, Rb, Cs.
Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
Chỉ có sủi bọt khí.
Sủi bọt khí, sau đó tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan.
Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là
A. +4.
B. +1.
C. +2.
D. +3.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al.
B. Li.
C. Mg
D. Ca.
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Cs, Ca, Al, Na. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Hòa tan hết m gam Na trong nước (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị m là
A. 9,2.
B. 2,3.
C. 7,2.
D. 4,6.
Số mol khí H2 thoát ra khi cho 0,2 mol Na vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn là:
0,1
0,2
0,4
0,3
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là
1
2
3
4
Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí thoát ra ở anot và 6,9 gam kim loại ở catot. Kim loại đó là
Na (23)
Ba (137)
Ca (40)
K (39)
Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Vậy kim loại đó là:
Li (M=7)
Na (M=23)
K (M=39)
Rb (M=85)
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6
1s22s2 2p6 3s1
1s22s2 2p6 3s23p1
Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam K kim loại vào nước dư, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
4,48.
3,36.
1,12.
2,24.
Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ % là bao nhiêu ?
5,31%.
5,20%.
5,30%.
5,50%.
Cho 8,5g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) tác dụng với nước (dư), thu được 3,36 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là:
Li (7), Na (23).
Na (23), K (39).
K (39), Rb (85).
Rb (85), Cs (133).
Cho 23 gam Na vào 500 gam nước thu được dung dịch X (coi nước bay hơi không đáng kể). Nồng độ % của dung dịch X là:
12,00%.
7,66%.
6,68%.
8,00%.
Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là
0,3.
0,4.
0,1.
0,2.
